Các nhân viên cho biết, giá thuê phòng để lưu trú tại đây là 550.000 đồng/phòng/ngày, dịch vụ ăn uống được tính với giá 520.000 đồng/người/ngày, vé vào cổng dành cho người lớn là 25.000 đồng/vé, giá thuê lều 250.000 đồng/lều/ngày, dịch vụ lửa trại 300.000 đồng/chảo. a. Diện tích đất tính thuế: Theo Điều 5 Thông tư 153/2011/TT-BTC diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng.. b. Giá của 1 m 2 đất tính thuế: - Là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm. I - TÌNH HÌNH. Sau gần 10 năm thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, chính sách, pháp luật về đất đai đã có nhiều đổi mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu thực tiễn, từng bước tạo hành lang pháp lý cho việc quản lý và sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả Xin chuyển mục đích sử dụng đất là một trong những hoạt động liên quan đến đất đai được nhiều người dân thực hiện. Tuy nhiên, không phải hồ sơ xin chuyển đổi nào cũng được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận. Dưới đây là những trường hợp bị từ chối khi xin chuyển mục đích sử dụng đất. Cho thuê lại dự án thuê đất 50 năm ,hợp đồng 2012 (còn 41 năm).Diện tích 240ha, giá Tỉnh - Thành phố Đắk Lắk Quận - Huyện Huyện Ea H'leo Diện tích mặt bằng 240000 m 2 Giá 240 Tỷ VND Trạng thái Tin đã hết hạn Thông tin người đăng Mã tin 318132 TK truongthilan1978 Di động 0359620378 Cố định 0359620378 Thông tin chi tiết 42KRO7h. Pháp luậtTư vấn Chủ nhật, 18/10/2020, 0000 GMT+7 Căn hộ chung cư tôi mua thuộc diện quyền sử dụng đất 50 năm chứ không phải "sổ đỏ vĩnh viễn", vậy hết thời gian đó có phải tôi sẽ mất nhà? Phạm Dung Luật sư tư vấnKhoản 3 Điều 126 Luật Đất đai 2013 quy định, đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua, thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu vậy, dự án xây dựng nhà chung cư mà thời hạn giao đất là 50 năm thì khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua, căn hộ đó sẽ được sử dụng ổn định lâu dài đối với phần sở hữu nhà sử dụng đất chỉ được cấp giấy chứng nhận là phần sử dụng chung, thời hạn là 50 với cá nhân nước ngoài, điểm c khoản 2 Điều 161 Luật nhà ở 2014 quy định, là đối tượng được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt vậy, trong trường hợp bạn là người mang quốc tịch Việt Nam, khi hết thời hạn 50 năm, bạn vẫn được tiếp tục sở hữu nhà ổn định lâu dài. Mọi thay đổi có liên quan đến phần sở hữu riêng đều phải có sự đồng ý của bạn, tức là chủ sở trường hợp vì một lý do nào đó mà Nhà nước thu hồi nhà chung cư thì phải bồi thường, bố trí tái định cư cho cho những người đang sở hữu nhà chung cư với thời hạn sử dụng chung cư Pháp luật không phân biệt chung cư có thời hạn sử dụng đất 50 năm hay chung cư sử dụng lâu dài. Điều này được xác định căn cứ vào cấp công trình xây dựng và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 99 Luật Nhà thể Khi nhà chung cư hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải tổ chức kiểm định chất lượng công trình nhà chung cư này để xử lý theo quy định sau đâya Trường hợp nhà chung cư còn bảo đảm chất lượng và an toàn cho người sử dụng thì chủ sở hữu được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trong kết luận kiểm định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 110 của Luật này;b Trường hợp nhà chung cư bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không còn bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải ban hành kết luận kiểm định chất lượng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu nhà ở. Nội dung văn bản thông báo phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, trên phương tiện thông tin đại chúng của địa sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ và xây dựng công trình khác theo quy định tại khoản 3 Điều 99 Luật Nhà ở. .Như vậy, quyền lợi thời gian sử dụng của người mua chung cư tại các dự án có thời hạn sử dụng đất 50 năm không khác với quyền lợi của người mua chung cư có thời hạn sử dụng lâu sau một thời gian sử dụng mà công trình không còn đủ điều kiện sử dụng theo kiểm định của cơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu căn hộ chung cư đều phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cải tạo, phá dỡ nhà chung sư Đỗ Trọng LinhCông ty luật Bảo An, Hà Nội Khi có nhu cầu thuê đất nông nghiệp, đất có nhà xưởng, đất để làm kinh doanh,…thì cần phải có hợp đồng thuê đất đúng với quy định của pháp luật. Hãy cùng Blog Bất Động Sản, tìm hiểu về các mẫu hợp đồng cho thuê đất phổ biến nhất hiện nay ở trong bài viết này nhé!Hợp đồng cho thuê đất hay hợp đồng thuê quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên “Bên Thuê” và “Bên Cho Thuê”. Trong đóBên cho thuê sẽ giao quyền sử dụng đất cho bên thuê trong thời hạn nhất định, còn bên thuê được quyền sử dụng đất đúng mục đích, trả tiền cho bên thuê và trả lại đất khi hết thời hạn thuê theo quy định của bộ luật này và pháp luật về đất vào mục đích thuê đất sử dụng với nhiều mục đích khác nhau nên sinh ra nhiều mẫu hợp đồng cho thuê đất khác nhau, cụ thể là những hợp đồng như sau….ngày….tháng…..năm 20….– Căn cứ Luật Đất đai ngày….tháng…năm….của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;– Căn cứ Quyết định số….ngày….tháng….năm….của…..về việc cho Công ty Xí nghiệp…..thuê đất để sử dụng vào mục đích……..;1. Bên cho thuê đất Bên ATrụ sở………………………………………………………….2. Bên thuê đất Bên BĐại diện Công ty Xí nghiệp…………………………….Họ tên………………………………… Chức vụ…………….Quốc tịch……………………………… Trụ sở……………..Tài khoản………………………………………………………….1. Bên A cho bên B thuê bằng số…………. đất bằng chữ ….. mét vuông xã phường, thị trấn……………………………………..Huyện quận, thị xã, thành phố…………………………..Để sử dụng vào mục đích…………………………………..ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất.2. Vị trí khu đất được xác định theo tờ bản đồ địa chính số……….tỷ lệ 1/……….do Sở Địa chính3. Thời hạn thuê đất là………năm, kể từ ngày………tháng…….năm……..ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất.4. Việc cho thuê đất không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi tài nguyên nằm trong lòng Giá tiền thuê đất là…………… đồng/…./năm hoặc ……………. đồngha/năm ghi theo quy định trong Giấy phép đầu tư hoặc quyết định cho thuê đất.Bằng chữ………….. 2. Tiền thuê đất được trả theo phương thức3. Tiền thuê đất bắt đầu được tính từ ngày…………… tháng…… năm……..và nộp tài khoản kho bạc số…….của kho bạc……..Điều 3 Việc xây dựng các công trình trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích đã ghi trong Điều 1 của Hợp đồng này, phù hợp với Giấy phép đầu Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên B không được chuyển giao khu đất thuê cho tổ chức, cá nhân khác nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam cho phép trừ trường hợp được thuê đất để đầu tư xây dựng kết cầu hạ tầng và cho thuê lại đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên A đảm bảo quyền sử dụng đất của bên B, khi chuyển giao quyền sử dụng khu đất cho Bên thứ ba khi chưa được bên B thoả Trường hợp bên B bị phân chia, sáp nhập hoặc chuyển nhượng tài sản, hợp đồng cho tổ chức, cá nhân khác mà tạo nên pháp nhân mới thì chủ đầu tư mới phải làm lại thủ tục cho thuê đất. Thời hạn thuê đất là thời hạn còn lại của hợp đồng này, bên B chịu mọi chi phí phát sinh khi chuyển giao khu đất cho Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, nếu bên B muốn trả lại toàn bộ hay một phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất là 6 tháng. Bên A trả lời cho bên B trong thời gian 3 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của bên B. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến lúc bàn giao mặt Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây– Hết thời hạn thuê đất và không được gia hạn thuê tiếp.– Bên B bị phát mại tài sản hoặc bị phá sản.– Bên B bị thu hồi quyết định cho thuê đất hoặc giấy phép hoạt động trước thời 5 Hai bên thoả thuận giải quyết tài sản gắn liền với việc sử dụng đất sau khi kết thúc Hợp đồng này theo quy định của luật phápViệt 6 Tranh chấp giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng trước hết được giải quyết bằng thương lượng. Trường hợp không thể thương lượng được thì tranh chấp sẽ được đưa ra Toà án để giải Bên A có trách nhiệm cung cấp các văn bản liên quan đến việc xác định quyền và nghĩa vụ của bên B, tôn trọng quyền sở hữu về tài sản của bên B xây dựng trên khu đất thuê theo quy định của pháp luật Việt Bên B có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất xung Hợp đồng này được ký tại……..ngày……tháng…..năm……và được lập thành…….bản, mỗi bên giữ……bản, gửi Sở Tài chính – Vật giá, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố để thu tiền thuê đất và đồng gửi Tổng cục Địa chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi quản Hai bên cam kết những nội dung kê khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu có sai sót xin chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền và trước pháp Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP BÊN CHO THUÊ gọi tắt là Bên A Ông/Bà ……………………………………… CMND số …………………………………… Hộ khẩu thường trú………………………… Là chủ sở hữu quyền sử dụng đất Mục đích sử dụng đất ……… ; thời hạn sử dụng lâu dài. Căn cứ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở số …… BÊN THUÊ gọi tắt là Bên B Do ông bà…………………………………… CMND số ……………………………………… Hộ khẩu thường trú …………………………… Hai bên cùng nhau ký kết Hợp đồng thuê toàn bộ một phần quyền sử dụng đất với nội dung như sau ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG Bên A đồng ý cho bên B thuê toàn bộ một phần quyền sử dụng đất, diện tích ….m2 thuộc thửa đất số…… , tờ bản đồ số 2, địa chỉ thửa đất…… ; mục đích sử dụng đất… .; thời hạn sử dụng …… Phần diện tích , và vị trí đất cho thuê bên A và bên B cam kết đã tự xác định bằng biên bản riêng. ĐIỀU 2. THỜI HẠN CHO THUÊ Thời hạn thuê quyền sử dụng đất nêu trên tại Điều 1 của Hợp đồng này là … kể từ ngày … đến ngày … ĐIỀU 3. MỤC ĐÍCH THUÊ Mục đích thuê quyền sử dụng đất nêu trên tại Điều 1 của Hợp đồng này là thuê để làm ……… ĐIỀU 4. GIÁ THUÊ NHÀ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN * Giá cho thuê là ………………………………… * Tiền thuê được Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt. *Phương thức thanh toán ……………………… ĐIỀU 5. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A Bên A có các nghĩa vụ sau đây – Giao quyền sử dụng đất cho bên B theo đúng ngày Hợp đồng có giá trị và đảm bảo cho bên B được sử dụng đất tron vẹn và riêng rẽ trong thời gian thuê. – Đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất. – Chuyển giao đất đúng như đã thỏa thuận tại điều 1 nêu trên cho bên B. – Kiểm tra, nhắc nhở bên B bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích; – Nộp thuế sử dụng đất; – Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với thửa đất, nếu có. Bên A có các quyền sau đây – Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê; – Yêu cầu bên B chấm dứt ngay việc sử dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại đất hoặc làm giảm sút giá trị của đất; nếu bên B không chấm dứt hành vi vi phạm, thì bên A có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng, yêu cầu bên B hoàn trả đất và bồi thường thiệt hại; ĐIỀU 6. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B Bên B có các nghĩa vụ sau đây – Sử dụng đất đúng mục đích, đúng thời hạn thuê; – Không được huỷ hoại, làm giảm sút giá trị sử dụng của đất; – Trả đủ tiền thuê theo phương thức đã thoả thuận; – Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích của người sử dụng đất xung quanh; – Không được cho người khác thuê lại quyền sử dụng đất nếu không được bên A đồng ý bằng văn bản. – Trả lại đất sau khi hết thời hạn thuê; Bên B có các quyền sau đây – Yêu cầu bên A giao thửa đất đúng như đã thoả thuận; – Được sử dụng đất ổn định theo thời hạn thuê đã thoả thuận; – Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất. ĐIỀU 7. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận với Bên B đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba nếu có. Trong trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục việc thuê nhà trên thì các bên có quyền chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên kia biết trong thời hạn 30 ngày. Trong thời hạn này, khi có sự thống nhất ý kiến của bên kia , hai bên có thể kết thúc hợp đồng cho thuê trước thời hạn. ĐIỀU 8. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành thì khởi kiện đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 9. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng chứng thực này, sau khi đã được nghe lời giải thích của người có thẩm quyền công chứng dưới đây. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, và xác định đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này. Hợp đồng này gồm 03 bản chính mỗi bản gồm 05 tờ, 05 trang, có giá trị pháp lý ngang nhau. Mỗi bên giữ 01 bản, lưu tại Văn Phòng Công Chứng 01 bản. BÊN A Ký, ghi rõ họ tên BÊN B Ký, ghi rõ họ tên 3. Mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng và tài sản trên đất CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ XƯỞNG Số ……………./HĐTNXVKB Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, Tại ……… Chúng tôi gồm có BÊN CHO THUÊ NHÀ XƯỞNG BÊN A Địa chỉ…………………………………………… Điện thoại ……………… Fax ………………… E-mail …………………………………………… Giấy phép số …………………………………… Mã số thuế ……………………………………… Tài khoản số ………………………………… Do ông bà …………… Năm sinh ………… Chức vụ ………………………… làm đại diện. Là chủ sở hữu của nhà xưởng cho thuê ……… BÊN THUÊ NHÀ XƯỞNG BÊN B Địa chỉ……………………………………………… Điện thoại ……………… Fax ………………… E-mail ……………………………………………… Giấy phép số ………………………………………… Mã số thuế …………………………………………… Tài khoản số ………………………………………… Do ông bà ……………… Năm sinh …………… Chức vụ ……………………………… làm đại diện. Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau ĐIỀU 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Bên A đồng ý cho thuê và bên B đồng ý thuê phần diện tích nhà xưởng nằm trên diện tích đất ….. m2 thuộc quyền sở hữu của bên A tại … Mục đích thuê …………………………… ĐIỀU 2 THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG Thời hạn thuê nhà xưởng là ……. năm được tính từ ngày ….. tháng …. năm …. đến ngày ….. tháng ….. năm ….. Khi hết hạn hợp đồng, tùy theo tình hình thực tế hai Bên có thể thỏa thuận gia hạn. Trường hợp một trong hai bên ngưng hợp đồng trước thời hạn đã thỏa thuận thì phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 tháng. Trong trường hợp Hợp đồng kết thúc trước thời hạn thì Bên A có trách nhiệm hoàn lại toàn bộ số tiền mà Bên B đã trả trước nếu có sau khi đã trừ các khoản tiền thuê nhà xưởng; Bên B được nhận lại toàn bộ trang thiết bị do mình mua sắm và lắp đặt những trang thiết bị này sẽ được hai bên lập biên bản và có bản liệt kê đính kèm. ĐIỀU 3 GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN Giá thuê nhà xưởng là …… đ/m2/tháng Bằng chữ …… Bên B sẽ trả trước cho Bên A …… năm tiền thuê nhà xưởng là … VNĐ Bằng chữ …………………………………………… Sau thời hạn ……… năm, tiền thuê nhà xưởng sẽ được thanh toán …… tháng một lần vào ngày ……. mỗi tháng. Bên A có trách nhiệm cung cấp hóa đơn cho Bên B. ĐIỀU 4 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A Quyền của bên A a Yêu cầu bên B nhận nhà xưởng theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng; b Yêu cầu bên B thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng; c Yêu cầu bên B bảo quản, sử dụng nhà xưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng; d Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại hoặc sửa chữa phần hư hỏng do lỗi của bên B gây ra; e Cải tạo, nâng cấp nhà xưởng cho thuê khi được bên B đồng ý nhưng không được gây ảnh hưởng cho bên B; e Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật kinh doanh bất động sản năm 2014; f Yêu cầu bên B giao lại nhà xưởng khi hết thời hạn thuê; trường hợp hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì chỉ được lấy lại nhà xưởng sau khi đã thông báo cho bên B trước 06 tháng; g Các quyền khác trong hợp đồng. Nghĩa vụ của bên A a Giao nhà xưởng cho bên B theo thỏa thuận trong hợp đồng và hướng dẫn bên B sử dụng nhà xưởng theo đúng công năng, thiết kế; b Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định nhà xưởng trong thời hạn thuê; c Bảo trì, sửa chữa nhà xưởng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo trì, sửa chữa nhà xưởng mà gây thiệt hại cho bên A thì phải bồi thường; d Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên B thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng, trừ trường hợp được bên B đồng ý chấm dứt hợp đồng; e Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. f Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật. g Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng. ĐIỀU 5 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B Quyền của bên B a Yêu cầu bên A giao nhà xưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng; b Yêu cầu bên A cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà xưởng; c Được đổi nhà xưởng đang thuê với người thuê khác nếu được bên A đồng ý bằng văn bản. d Được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà, công trình xây dựng nếu có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được A đồng ý bằng văn bản; đ Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu; e Yêu cầu bên A sửa chữa nhà, công trình xây dựng trong trường hợp nhà xưởng bị hư hỏng không phải do lỗi của mình gây ra; g Yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại do lỗi của bên A gây ra; h Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật kinh doanh bất động sản năm 2014; i Các quyền khác trong hợp đồng. Nghĩa vụ của bên B a Bảo quản, sử dụng nhà xưởng đúng công năng, thiết kế và thỏa thuận trong hợp đồng; b Thanh toán đủ tiền thuê nhà xưởng theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng; c Sửa chữa hư hỏng của nhà xưởng do lỗi của mình gây ra; d Trả nhà xưởng cho bên A theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng; đ Không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ nhà xưởng nếu không có sự đồng ý của bên A; e Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra; g Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng. ĐIỀU 6 ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà xưởng khi bên B có một trong các hành vi sau đây a Thanh toán tiền thuê nhà xưởng chậm 03 tháng trở lên so với thời điểm thanh toán tiền đã ghi trong hợp đồng mà không được sự chấp thuận của bên A; b Sử dụng nhà xưởng không đúng mục đích thuê; c Cố ý gây hư hỏng nghiêm trọng nhà xưởng thuê; d Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, đổi hoặc cho thuê lại nhà xưởng đang thuê mà không có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc không được bên A đồng ý bằng văn bản. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà xưởng khi bên B có một trong các hành vi sau đây a Không sửa chữa nhà xưởng khi nhà xưởng, kho bãi không bảo đảm an toàn để sử dụng hoặc gây thiệt hại cho bên B; b Tăng giá thuê nhà xưởng bất hợp lý; c Quyền sử dụng nhà xưởng bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà xưởng phải báo cho bên kia biết trước 01 tháng nếu không có thỏa thuận khác. ĐIỀU 7 CAM KẾT CHUNG Bên A cam kết nhà xưởng cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không có tranh chấp về quyền sở hữu, không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không thuộc diện bị thu hồi hoặc không bị giải tỏa; cam kết nhà ở đảm bảo chất lượng, an toàn cho bên B. Bên B đã tìm hiểu kỹ các thông tin về nhà xưởng cho thuê. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm phụ lục hợp đồng có chữ ký của hai bên, phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng này. Các bên cùng cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng. Các cam kết khác phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội ……………………………… ĐIỀU 8 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này hoặc việc vi phạm hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Nếu thương lượng không thành thì vụ việc sẽ được đưa ra tòa án có thẩm quyền xét xử ĐIỀU 9 HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày …… tháng …. năm ……. Đến ngày …… tháng ….. năm …… Hợp đồng được lập thành ………. ……….. bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Chức vụ Chức vụ Ký tên đóng dấu Ký tên đóng dấu 4. Mẫu hợp đồng thuê đất để phục vụ hoạt động kinh doanh HỢP ĐỒNG SỐ CT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc———————- HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT KINH DOANH PHẦN GHI CỦA CÁC BÊN Bên cho thuê đất Ông bà Tuổi – Nghề nghiệp – Hộ khẩu thường trú Bên thuê đất Ông bà Tuổi – Nghề nghiệp – Hộ khẩu thường trú Hoặc Ông bà Tuổi – Đại diện cho đối với tổ chức – Địa chỉ …………………………………… – Số điện thoại……… Fax …… nếu có ….. Thửa đất cho thuê – Diện tích đất cho thuê m2 – Loại đất Hạng đất nếu có – Thửa số – Tờ bản đồ số – Thời hạn sử dụng đất còn lại – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số do cấp ngày tháng năm Tài sản gắn liền với đất nếu có Hai bên nhất trí thực hiện các cam kết sau đây – Thời hạn cho thuê là kể từ ngày tháng năm 20 đến ngày tháng năm 20 – Số tiền thuê đất bằng số là đ/m2 ha/năm tháng bằng chữ – Mục đích thuê – Thời điểm thanh toán – Phương thức thanh toán – Bên cho thuê bàn giao đất cho bên thuê theo đúng thời gian, diện tích và hiện trạng đất đã ghi trong hợp đồng này. – Bên thuê trả tiền thuê đất cho bên cho thuê theo đúng thời điểm và phương thức thanh toán đã ghi trong hợp đồng này. – Sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới, không huỷ hoại làm giảm giá trị của đất. – Trả lại đất cho bên cho thuê khi hết hạn thuê, đúng diện tích, đúng hiện trạng đã ghi trong hợp đồng này. – Bên nào không thực hiện những nội dung đã cam kết ghi trong hợp đồng thì bên đó phải bồi thường thiệt hại do vi phạm gây ra theo quy định của pháp luật. – Cam kết khác – Hợp đồng này lập tại………. ,ngày…. tháng…… năm….. thành…… bản và có giá trị như nhau và có hiệu lực kể từ ngày được Uỷ ban nhân dân………. dưới đây xác nhận. BÊN CHO THUÊ ĐẤT Ghi rõ họ tên, và ký BÊN THUÊ ĐẤT Ghi rõ họ tên, chữ ký Như vậy, chúng tôi đã tổng hợp giúp các bạn các mẫu hợp đồng cho thuê đất đầy đủ và chuẩn chỉnh nhất rồi. Hi vọng bài viết sẽ hữu ích dành cho những ai đang tìm kiếm chủ đề này. Hợp đồng thuê đất cá nhân chuẩn mới nhất được Homedy cập nhật dưới đây. Mời bạn tham khảo các thông tin liên quan đến thuê đất kinh doanh và sử dụng mẫu hợp đồng thuê đất có sẵn. Hợp đồng thuê đất là gì? Hợp đồng thuê đất là văn bản thỏa thuận giữa các bên thuê và cho thuê đất. Trong đó, bên cho thuê giao đất cho bên thuê sử dụng trong một thời hạn nhất định. Bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê. Hợp đồng thuê đất cá nhân là gì? Hợp đồng thuê đất phải phù hợp với các quy định của Luật Đất đai 2013. Đất là bất động sản, là vật đặc định không thể tiêu hao, được dùng phổ biến để thuê hoặc cho thuê. Sau khi ký kết hợp đồng thuê, bên cho thuê sẽ chuyển quyền sử dụng cho bên thuê trong một thời gian nhất định bên thuê sẽ trả lại tài sản theo thời gian đã thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng. Một số quy định về hợp đồng thuê đất cá nhân Một số quy định về thuê đất cá nhân Trước khi quyết định ký kết hợp đồng thuê đất cá nhân, BĐS Homedy khuyên bạn cần nằm được một số quy định cơ bản về hoạt động thuê đất . Đối tượng được thuê đất trước khi làm hợp đồng thuê đất Đối tượng được phép thuê đất đã được quy định đầy đủ, chi tiết tại Khoản 1, Điều 56, Luật Đất đai 2013, bao gồm Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình sử dụng đất cho mục đích SX nông - lâm - ngư nghiệp, làm muối. Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Cá nhân, tổ chức, hộ gia định có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 về hạn mức giao đất nông nghiệp Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình sử dụng đất xây dựng công trình công cộng với mục đích kinh doanh Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất với mục đích thực hiện dự án đầu tư SX nông - lâm - ngư nghiệp, làm muối. Điều kiện thuê đất là gì? Ngoài ra, những đối tượng được phép thuê đất còn cần đảm bảo một số điều kiện như sau Có đủ năng lực tài chính để đảm bảo sử dụng đất theo đúng kế hoạch ban đầu Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai. Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư Hình thức thuê đất Hiện nay, có 2 hình thức thuê đất phổ biến là thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Tùy theo thỏa thuận mà hai bên ghi rõ trong hợp đồng và tiến hành ký kết để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ của mình. Thời gian thuê đất Tùy theo nhu cầu và thỏa thuận của các bên mà thời gian thuê đất khác nhau. Tuy nhiên, chú ý thời gian thuê đất tối đa là 50, 70 hoặc 99 năm. Hợp đồng thuê đất cá nhân mới nhất Nội dung hợp đồng Mẫu hợp đồng thuê đất cá nhân bao gồm nhiều nội dung quan trọng do 2 bên đàm phán, thỏa thuận. Khi soạn thảo mẫu hợp đồng này, bạn cần đảm bảo một số thông tin cơ bản sau Thông tin các bên tham gia hợp đồng Họ và tên, CMND, địa chỉ, hộ khẩu thường trú,... Chi tiết thông tin về đất cho thuê diện tích, vị trí, thời hạn sử dụng còn lại,... Thời hạn thuê và thời gian giao đất Giá tiền thuê Thời hạn và phương thức thanh toán tiền thuê Quyền và nghĩa vụ của các bên Bên cạnh đó, cần lưu ý trình bày về thỏa thuận khác như Thỏa thuận thời điểm và điều kiện chấm dứt hợp đồng; Thỏa các trường hợp 1 trong 2 bên tham gia ký kết có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng; Thỏa thuận khi vi phạm hợp đồng Nêu rõ mức phạt vi phạm Không được vượt quá 8% tổng giá trị hợp đồng; Thỏa thuận về giải quyết tranh chấp Thỏa thuận về sửa đổi, bổ sung và điều khoản thi hành. Xem thêm Mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp chuẩn Mẫu hợp đồng thuê đất kinh doanh Mẫu hợp đồng thuê đất kinh doanh cá nhân Pháp luật hiện nay không quy định về mẫu hợp đồng thuê đất chuẩn mà chỉ quy định về nội dung cơ bản của hợp đồng. Để đảm bảo hợp đồng thuê đất có hiệu lực bạn có thể tham khảo ngay mẫu hợp đồng thuê đất của Quỳnh Thư 1. Đất 50 năm là gì?2. Đất 50 năm có được xây dựng nhà ở không?3. Cấp sổ đỏ đất 50 năm4. Thủ tục gia hạn sổ đỏ đất 50 năm như thế nào?5. Chuyển đổi đất 50 năm sang đất ởĐất 50 năm là gì? Đất 50 có được xây dựng nhà ở và chuyển đổi sang đất ở không?TDVC Đất 50 năm là gì? – Theo Luật Đất đai hiện hành, đất được phân loại thành 03 nhóm gồm Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, trong đó không quy định loại đất nào là đất 50 năm. Trên thực tế, đất 50 năm là cách gọi của người dân để chỉ loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm. Đất 50 năm gồm hai loại là trả tiền thuê đất một lần và trả tiền thuê đất hàng thêm >>> Thẩm định giá nhà đấtTheo quy định của Luật Đất đai năm 2013, và các văn bản khác có liên quan thì không có quy định về khái niệm “đất 50 năm”.Do vậy, để hiều được khái niệm đất 50 năm là gì? căn cứ vào khái niệm đất có thời hạn trong luật đất đai, có thể hiểu rằng “đất 50 năm” là cách gọi của người dân dùng để chỉ loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm. Theo đó cũng có nghĩa là đây là loại đất Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cho phép người sử dụng đất được chiếm hữu, quản lý, sử dụng và định đoạt trong thời hạn 50 Điều 126 Luật Đất đai năm 2013, đất có thời hạn sử dụng là 50 năm hoặc tối đa không quá 50 năm gồm các trường hợp sauTrường hợp 1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp gồm– Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;– Đất trồng cây lâu năm.– Đất rừng sản xuất.– Giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.– Đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử hạn sử dụng Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp là 50 năm. Sau khi hết hạn, Nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn là 50 hợp 2 Hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông hạn sử dụng không quá 50 năm. Sau khi hết hạn, nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho hợp 3– Tổ chức được giao đất, thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối– Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, thuê đất để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.– Tổ chức được giao đất, thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư.– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất, thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt hạn sử dụng Được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm. Sau khi hết hạn, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng sẽ được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá 50 vậy, đất 50 năm không phải loại đất theo quy định của pháp luật mà đó là cách gọi của người dân dùng để chỉ loại đất có thời hạn sử dụng 50 Đất 50 năm có được xây dựng nhà ở không?Theo Khoản 1, Điều 6 Luật Đất đai 2013 về nguyên tắc sử dụng đất được quy định như sau“1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất”.Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 126 Luật Đất đai 2013, diện tích đất sẽ được xác định là “đất sổ đỏ 50 năm” khi thuộc một trong các trường hợp cụ thể như sau– Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối mà hộ gia đình được Nhà nước giao để sản xuất nông nghiệp.– Đất trồng cây lâu năm được giao cho hộ gia đình.– Đất rừng sản xuất được giao cho mỗi hộ gia đình.– Đất trống, đất đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp.– Đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê với thời hạn 50 năm.– Đất được giao/cho thuê cho hộ gia đình, cá nhân để sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp mà thời hạn giao đất được xác định là 50 năm.– Đất được giao/cho thuê trong thời hạn 50 năm cho tổ chức sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.– Đất được giao/cho thuê trong thời hạn 50 năm cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu đó, để được xây dựng nhà ở thì chỉ có đất ở mới được xây dựng; nếu xây dựng nhà ở trên các loại đất khác là vi phạm pháp luật mà theo đó có thể bị phạt tiền, cưỡng chế tháo dỡ, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, Nếu muốn xây dựng nhà ở phải xin chuyển mục đích sử dụng Cấp sổ đỏ đất 50 nămCăn cứ theo quy định tại Điều 99, 100 và 101 Luật Đất đai 2013, điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không phụ thuộc vào thời hạn sử dụng đất. Hay nói cách khác, chỉ cần người sử dụng đất đáp ứng đủ điều kiện là được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đó, điều kiện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất 50 năm được chia thành 02 trường hợpTrường hợp 1 Người sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đấtĐiều kiện cấp Giấy chứng nhận thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất được chia thành 02 nhóm như sauMột là, nhóm có giấy tờ về quyền sử dụng đất đáp ứng theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013Hai là, nhóm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất đáp ứng theo quy định tại Điều 101 Luật đất đai 2013Trường hợp 2 Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đấtTừ ngày 01/7/2014 đến nay, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thì hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận chỉ cần được giao, cho thuê thì người sử dụng đất đều được cấp Giấy chứng nhận.4. Thủ tục gia hạn sổ đỏ đất 50 năm như thế nào?Thủ tục đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế,… thực hiện việc gia hạn thuê đất như sauTrước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 6 tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất. Cơ quan tài quan và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất, trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký đất đai để gửi thông tin địa chính của miếng đất cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Trình Ủy ban Nhân dân cung cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất. Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký. Thủ tục xác nhận lại thời hạn sử dụng đất Người sử dụng hoặc sở hữu đất 50 năm nộp hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước cơ thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 điều 126 và khoản 3 điều 210 của Luật đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng hoặc ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp tại cơ sở cấp Chuyển đổi đất 50 năm sang đất ởCăn cứ theo quy định tại Điều 52, 57 Luật Đất đai năm 2013; Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT người sử dụng đất khi muốn chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, đối với các loại đất được xác định là “đất 50 năm” phải làm thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể như sauThứ nhất Đất ở là một trong những loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp; còn đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng rừng đều được xác định là đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Do vậy khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, căn cứ theo khoản 1 Điều 57 Luật đất đai năm 2013, “đất 50 năm” phải làm thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất theo hai trường hợp– Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.– Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ra, UBND cấp huyện, cấp tỉnh sẽ căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nếu thửa “đất 50 năm” xin chuyển mục đích thuộc khu vực được chuyển mục đích sử dụng theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì mới được phép chuyển sang đất hai Về thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ởTheo quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, người sử dụng đất cần thực hiện các thủ tục như sauBước 1. Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại cơ quan tài nguyên và môi Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với cạnh đó, người sử dụng đấy phải mang theo chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân để xuất trình khi có yêu vào từng trường hợp mà người sử dụng đất nộp hồ sơ đến lên Phòng tài nguyên môi trường cấp huyện hoặc Sở tài nguyên môi 2. Tiếp nhận hồ sơCơ quan tài nguyên môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Trong trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định trong thời gian không quá 03 ngày làm 3. Giải quyết yêu cầu– Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất và xem xét kế hoạch sử dụng dất, hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính.– Sau đó, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện hoặc cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất của người sử dụng đất mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp bản chính. Biên bản xác minh thực địa mảnh đất cần chuyển mục đích sử dụng đất. Một số văn bản liên quan đến dự án đầu tư như bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện sử dụng đất…. tùy vào từng trường hợp. Trích lục bản đồ, sơ đồ địa chính. Tờ trình dự thảo cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.– Sau khi được UBND ra quyết định cho phép người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng “đất sổ đỏ 50 năm” sang đất ở, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa 4. Trả kết quả– Thời hạn giải quyết yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất là Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất. Người sử dụng đất nhận thông báo và nộp tiền theo thông báo và cần phải giữ biên lai, chứng từ nộp tiền để xuất trình khi nhận Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

hợp đồng thuê đất 50 năm