B. Giấy tờ bên nhận ủy quyền gồm: 1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên nhận giao cho 2. Hộ khẩu của bên nhận ủy quyền. sau khi chuẩn bị sẵn sàng các giấy má như trên, bạn có khả năng liên hệ với phòng công chứng để làm cho Giấy giao cho hoặc HĐ ủy quyền.
Luật Nhân Dân xin cung cấp Mẫu giấy lĩnh thay lương hưu, trợ cấp BHXH - Mẫu 13-HSB (hay được gọi là Mẫu Giấy ủy quyền làm thủ tục hưởng, nhận thay chế độ BHXH, BHYT, BHTN) mới nhất áp dụng từ 01/5/2019 theo Quyết định 166/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam.
Thời hạn ủy quyền: Giấy ủy quyền này có hiệu lực, kể từ ngày được hai bên ký kết và hết hiệu lực khi bên A hoàn thành công việc được ủy quyền hoặc hết hiệu lực theo quy định của pháp luật. Bên A xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi cam kết do Bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền trên đây.
Uỷ quyền. Gửi câu hỏi. Hủy hợp đồng ủy quyền công chứng tại hai nơi. Công chứng ủy quyền tại nước ngoài. Thẩm quyền công chứng giao dịch ủy quyền. Xuất trình giấy chứng minh nhân dân người được ủy quyền khi lập giấy ủy quyền. Thẩm quyền chứng nhận giấy
Bên bán giao và Bên mua nhận bản chính "Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở" vào ngày….….thángnăm. Điều 4. Việc nộp thuế và lệ phí Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán ngôi nhà gồm: thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và lệ phí công chứng do bên mua chịu trách nhiệm nộp. Điều 5.
FKwTB4. 1. Giấy ủy quyền sử dụng đất là gì? Ủy quyền hiện nay được quy định tại Điều 135 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó ủy quyền là việc thỏa thuận của các bên, bên được ủy quyền sẽ có nghĩa vụ thực hiện các công việc nhân danh bên ủy quyền. Đây cũng là một trong hai hình thức đại diện của pháp luật, quyền đại diện này được xác lập theo ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hay theo điều lệ của pháp quy định nêu trên, có thể hiểu Giấy ủy quyền sử dụng đất là văn bản ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định, lựa chọn một cá nhân hay tổ chức để đại diện , thay mặt mình thực hiện các công việc liên quan đến viếc sử dụng đất trong phạm vi được ủy quyền sử dụng đất thường được dùng trong các trường hợp- Người ủy quyền đang ở nước ngoài hoặc ở địa phương khác mà việc quản lý, sử dụng đất đai không thuận tiện;- Vì lý do sức khỏe mà người ủy quyền không thể trực tiếp mua bán đất được;- Vợ chồng ủy quyền tài sản để phân chia tài sản chung cho nhau...2. Nội dung Giấy ủy quyền sử dụng đất gồm những gì?Hiện pháp luật chưa có quy định cụ thể về mẫu Giấy ủy quyền sử dụng đất, các bên có thể tự soạn Giấy ủy quyền hoặc sử dụng các mẫu có sẵn nhưng cần đảm bảo có đầy đủ thông tin- Thông tin của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền Họ tên, số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; quốc tịch; số điện thoại...Trường hợp bên ủy quyền là tổ chức thì ghi thông tin của người đại Nội dung ủy quyền Ghi rõ thông tin của mảnh đất ủy quyền sử dụng+ Số thửa đất;+ Hạng đất;+ Loại đất;+ Diện tích;+ Thông tin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất...- Thời gian ủy quyền Nên ghi rõ từ ngày/tháng/năm nào đến ngày/tháng/năm nào...- Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền...3. Mẫu Giấy ủy quyền sử dụng đất chi tiết, mới Mẫu số 01CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcGIẤY ỦY QUYỀNVề việc sử dụng đất- Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015- Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.……., ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm cóBÊN ỦY QUYỀNHọ và tên …………………………………………………………Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú …………………………………Số CMND/CCCD …………. Ngày cấp ………………. Nơi cấp …………Quốc tịch ……………………………………………………BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀNHọ và tên ……………………………………………………………………Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú …………………………………………Số CMND …………………. Ngày cấp ……………………. Nơi cấp …………Quốc tịch ……………………………………………………………1. Nội dung ủy quyền Phạm vi Ủy quyền………………………………………………………………………… Thời gian Ủy quyền…………………………………………………………………………2. Quyền và nghĩa vụ của các Quyền và nghĩa vụ của Bên Ủy quyền…………………………………………………………………………… Quyền và Nghĩa vụ của Bên được Ủy quyền……………………………………………………………………………3. Cam kết của các bên- Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… ỦY QUYỀN BÊN ĐƯỢC ỦY Mẫu số 02CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—–***—–HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀNChúng tôi gồm cóBên ủy quyền bên AHọ và tên…...........................................................................................................Ngày tháng năm sinh….........................................................................................Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân........................................................Ngày cấp…Nơi cấp ….........................................................................................Địa chỉ thường trú ….........................................................................................Số điện thoại liên hệ ….........................................................................................Bên được ủy quyền bên BHọ và tên …............................................................................................................Ngày tháng năm sinh ….........................................................................................Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân ….....................................................Ngày cấp.....................…Nơi cấp…......................................................Địa chỉ thường trú….............................................................................Số điện thoại liên hệ…...........................................................................Hai bên đồng ý việc giao kết hợp đồng ủy quyền này với các thỏa thuận sau đâyĐIỀU 1. CĂN CỨ ỦY QUYỀN............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ĐIỀU 2. NỘI DUNG ỦY QUYỀNBằng Hợp đồng này, Bên A ủy quyền cho Bên B thay mặt và nhân danh Bên A thực hiện các nội dung được Bên A ủy quyền cụ thể dưới đâyi Quản lý và sử dụng toàn bộ thửa đất nêu trên;ii Thực hiện các thủ tục để xin cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” đối với thửa đất được giao theo Quyết định nêu trên. Được nhận bản chính “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bàn giao. Bên B được bảo quản “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” được cấp nêu trên.iii Sau khi nhận được “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” đối với thửa đất được giao nêu trên, Bên B được toàn quyền định đoạt, chuyển dịch bán, cho thuê, cho mượn, trao đổi, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh thửa đất nói trên theo quy định của pháp luật. Giá cả và các điều kiện chuyển dịch do Bên B tự quyết định. Bên B được nhận, quản lý số tiền chuyển dịch thửa đất nêu trên.iv Khi thực hiện các nội dung ủy quyền, Bên B được lập và ký các giấy tờ cần thiết tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định đồng thời được thay mặt Bên A nộp các khoản chi phí phát sinh từ việc được ủy quyền nói trên.v Trong thời gian Hợp đồng ủy quyền này còn hiệu lực, Bên B được ủy quyền lại cho người thứ ba tiếp tục thực hiện các nội dung được Bên A ủy quyền theo bản Hợp đồng B đồng ý nhận và thực hiện các việc được Bên A ủy quyền nêu 3. THỜI HẠN ỦY QUYỀN VÀ THÙ LAOHợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày được công chứng và hết hiệu lực khi Bên B đã thực hiện xong công việc được ủy quyền hoặc hết hiệu lực theo quy định của pháp B không yêu cầu Bên A phải trả thù lao để thực hiện hợp 4. CAM ĐOAN CỦA HAI BÊNBên A cam đoanCung cấp đầy đủ giấy tờ, thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện các việc được Bên A ủy trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền;Tại thời điểm ký Hợp đồng này, Bên A chưa ủy quyền cho ai thực hiện nội dung ủy quyền nói giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng B cam đoanChỉ nhân danh Bên A để thực hiện các việc được Bên A ủy quyền nêu trong bản Hợp đồng hiện đúng các quy định của pháp luật khi thực hiện các việc trong phạm vi được Bên A ủy quyền theo Hợp đồng này;Thông báo kịp thời cho Bên A về việc thực hiện các nội dung được Bên A ủy giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng 5. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤPTrong quá trình thực hiện hợp đồng ủy quyền mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp 6. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNGHai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng ỦY QUYỀN BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀNLỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………SỐ CÔNG CHỨNG ……..………………………………….. Công chứng viên4. Giấy ủy quyền sử dụng đất có bắt buộc công chứng, chứng thực không?Theo quy định của Luật Công chứng hiện nay không có thủ tục công chứng Giấy ủy quyền mà chỉ đề cập đến công chứng Hợp đồng ủy khác, theo điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, các trường hợp chứng thực chữ ký có đề cập đến Giấy ủy quyền như sauChứng thực chữ ký trong giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động đó, Giấy ủy quyền sử dụng đất chỉ được chứng thực chữ ký trong trường hợp không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường, không liên quan đến chuyển quyền sở hữu tài sản, sử dụng bất động vậy, theo các căn cứ nêu trên thì Giấy ủy quyền sử dụng đất là giấy tờ liên quan đến sử dụng bất động sản, do đó vẫn cần chứng thực chữ ký trên Giấy ủy đây là mẫu Giấy ủy quyền sử dụng đất. Bạn đọc còn vướng mắc về các vấn đề liên quan đến dân sự, đất đai vui lòng gọi đến để được LuatVietnam hỗ trợ, tư vấn.
Thủ tục ủy quyền mua bán nhà đất là trường hợp muốn tư vấn lập hợp đồng ủy quyền cho người khác mua, bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Qua đó, Luật L24H xin gửi đến bài viết về các quy định của pháp luật liên quan đến giấy tờ, hồ sơ, trình tự, thủ tục ủy quyền mua bán đất và các vấn đề pháp lý khác có liên quan sẽ được trình bày cụ thể bên dưới Thủ tục ủy quyền mua bán đất Pháp luật có cho phép Ủy quyền mua bán đất không? Theo quy định tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015, Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Như vậy, theo quy định trên, trong trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở không tự mình chuyển nhượng thì có quyền ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở. >>>Xem thêm Mẫu giấy ủy quyền cho vợ/chồng mua bán đất Điều kiện ủy quyền mua bán đất Về bản chất, hợp đồng ủy quyền là hợp đồng dân sự. Do đó, ngoài các yếu tố về tự nguyện khi tham gia ủy quyền và nội dung ủy quyền không trái quy định pháp luật, trái đạo đức xã hội, các bên trong giao kết hợp đồng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự. Bên cạnh đó, nếu người ủy quyền là người bán đất thì người đó phải là người có quyền bán phần diện tích đất, diện tích nhà ở, trong trường hợp nhà đất thuộc sở hữu chung thì phải có sự đồng ý của các đồng sở hữu. Cơ sở pháp lý Điều 20, Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015. Điều kiện ủy quyền Hồ sơ ủy quyền mua bán nhà đất Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng năm 2014, những giấy tờ cần thiết mà công chứng viên yêu cầu người công chứng phải xuất trình khi công chứng hợp đồng, giao dịch soạn thảo sẵn như sau Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ; Dự thảo hợp đồng, giao dịch; Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng; Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có. Hồ sơ ủy quyền >>>Xem thêm Hợp đồng môi giới bất động sản có hiệu lực khi nào Thủ tục ủy quyền mua bán nhà đất đất Công chứng ủy quyền mua bán nhà đất Căn cứ Điều 40, Điều 41 Luật công chứng 2014, thì quá trình công chứng hợp đồng uỷ quyền thực hiện giao dịch có đối tượng là nhà ở, quyền sử dụng đất được thực hiện theo 3 bước như sau Bước 1 Tiếp nhận hồ sơ và yêu cầu công chứng Hai bên trong hợp đồng ủy quyền mua bán đất nộp hồ sơ. Bước 2 Hoàn tất dự thảo hợp đồng uỷ quyền Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng uỷ quyền mua bán đất, qua đó hoàn thiện về hình thức và nội dung của văn bản ủy quyền. Bước 3 Cho các bên ký và công chứng viên ký chứng nhận Công chứng viên để cho người uỷ quyền, người được uỷ quyền tự đọc lại dự thảo hợp đồng uỷ quyền. Công chứng viên phải tiếp tục giải thích về quyền và hậu quả và ý nghĩa pháp lý của những nội dung trong hợp đồng uỷ quyền. Công chứng viên hướng dẫn ký vào từng và ký, ghi họ tên vào trang cuối của hợp đồng uỷ quyền, công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ đối chiếu trước khi công chứng viên ký vào từng trang của hợp đồng và lời chứng. Cơ sở pháp lý Điều 40 Luật Công chứng 2014. Hợp đồng chuyển nhượng nhà đất Khi đã có văn bản ủy quyền, bên được ủy quyền hoàn toàn có thể thay mặt bên ủy quyền thực hiện chuyển nhượng nhà đất. Sau khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng nhà đất, các bên trong hợp đồng mua bán thực hiện các bước sau Bước 1 Bên được ủy quyền thỏa thuận, ký kết hợp đồng với bên mua/bán nhà đất. Bước 2 các bên trong hợp đồng chuyển nhượng nộp hồ sơ công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất. Bước 3 Công chứng viên thực hiện công chứng theo Điều 41 Luật Công chứng 2014. >>> Xem thêm Cách ghi mẫu giấy ủy quyền viết tay chuẩn pháp lý Thủ tục sang tên nhà đất Khi đã công chứng được hợp đồng chuyển nhượng nhà đất, quý khách hàng tiếp tục thực hiện các bước sau Bước 1Nộp hồ sơ tại Ủy ban Nhân dân cấp xã, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Bước 2 Căn cứ vào giấy hẹn trả kết quả, bạn đến bộ phận trả kết quả để nhận thông báo thuế. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, bạn mang hóa đơn quay lại đây để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bạn. Cơ sở pháp lý khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP. Luật sư tư vấn ủy quyền mua bán nhà đất Tư vấn soạn thảo giấy ủy quyền mua bán đất Tư vấn soạn thảo hợp đồng ủy quyền mua bán đất Tư vấn quyền và nghĩa vụ các bên trong hoạt động ủy quyền Tư vấn giải quyết tranh chấp về ủy quyền mua bán đất. Nhằm bảo vệ lợi ích của Quý bạn đọc trong việc ủy quyền cho người khác tiến hành việc mua bán đất, khi Quý bạn đọc muốn ủy quyền mua bán đất cần lưu ý các thông tin đã được đề cập trong bài viết. Nếu có khó khăn hoặc thắc mắc gì về giấy ủy quyền mua bán đất, tư vấn thủ tục mua bán nhà đất, hãy vui lòng liên hệ đến hotline để được các luật sư đất đai, dân sự tư vấn kỹ hơn. Xin cảm ơn. Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng Lĩnh vực tư vấn Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác Trình độ đào tạo Thạc sỹ kinh tế Luật - Trường đại học Luật Số năm kinh nghiệm thực tế 12 năm Tổng số bài viết 842 bài viết
Khi muốn bán nhà đất nhưng không thể tự mình thực hiện thì có quyền lập hợp đồng để ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Mẫu giấy ủy quyền bán nhà đất dưới đây gồm các điều khoản ghi nhận sự thỏa thuận của các bênGiấy này ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định một người khác/tổ chức khác được đại diện cho mình thực hiện một hoặc một vài công việc trong phạm vi ủy quy định hiện nay, việc lập giấy này không đòi hỏi các nguyên tắc, quy định nghiêm ngặt, không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy khác với hợp đồng ủy quyền phải có mặt và sự đồng ý của cả 02 bên, bên nhận ủy quyền phải làm công việc được ủy quyền một cách bắt buộc.Bởi vậy, những công việc được thực hiện bằng Giấy ủy quyền thường có tính chất đơn giản. Những công việc phức tạp, đòi hỏi bắt buộc phải thực hiện nên sử dụng hợp đồng ủy ra, pháp luật cũng quy định một số trường hợp không được phép ủy quyền, gồmKhi muốn bán nhà đất nhưng không thể tự mình thực hiện thì có quyền lập hợp đồng để ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Mẫu hợp đồng ủy quyền bán nhà đất dưới đây gồm các điều khoản ghi nhận sự thỏa thuận của các bênNhư vậy, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở không tự mình chuyển nhượng thì có quyền ủy quyền cho người khác nhân danh mình thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở. Trên thực tế việc ủy quyền thường xảy ra khi người có nhà, đất đang ở nước ngoài, công tác xa, ốm đau… Mẫu Hợp đồng ủy quyền bán nhà đất CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT số…/HĐUQCNQSDĐ Hôm nay, ngày ….. tháng ……. năm ………., tại …………chúng tôi gồm BÊN ỦY QUYỀN Sau đây gọi tắt là Bên A Ông ………………………………… Sinh năm………………………………………………. CMND/CCCD/Hộ chiếu số ……………..do………………….cấp ngày…./…../…… Hộ khẩu thường trú…………………………………………………………………….. Cùng vợ là bà …………………………….. Sinh năm……………………………….. CMND/CCCD/Hộ chiếu số……………..do………………….cấp ngày…./…../……. Hộ khẩu thường trú …………………………………………………………………………… Ông……………………….và bà……………………………là người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân huyện/quận/thị xã/ thành phố ………..cấp ngày…….tháng………năm……….. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN Sau đây gọi tắt là Bên B Ông bà ………………………………… Sinh năm……………………………………….. CMND/CCCD/Hộ chiếu số ……………..do………………….cấp ngày…./…../…… Hộ khẩu thường trú…………………………………………………………………….. Bằng hợp đồng này, Bên A đồng ý ủy quyền cho Bên B với những thỏa thuận sau đây ĐIỀU 1 PHẠM VI ỦY QUYỀN Bên A ủy quyền cho Bên B chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở theo Giấy chứng nhận như trên. Nhân danh Bên A, Bên B thực hiện các việc sau đây i Đăng tin, tạo điều kiện để người mua tìm hiểu các thông tin về thửa đất, nhà ở theo Giấy chứng nhận trên. ii Thỏa thuận với bên nhận chuyển nhượng bên mua về các điều khoản trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở. iii Cùng bên nhận chuyển nhượng thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực hợp đồng hợp đồng chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. iv Thực hiện thủ tục khai, nộp thuế thu nhập cá nhân nếu bên nhận chuyển nhượng không thực hiện thay. v Cung cấp giấy tờ theo quy định pháp luật đất đai để hoàn tất thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai. ĐIỀU 2 THỜI HẠN ỦY QUYỀN Thời hạn ủy quyền là………………. kể từ ngày……..tháng…….năm……… ĐIỀU 3 NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A Nghĩa vụ của Bên A Giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số. …………….do UBND huyện/quận/thị xã/thành phố…………..cấp ngày …….tháng …….năm ………. và cung cấp giấy tờ khác theo quy định của pháp luật để Bên B thực hiện công việc được ủy quyền. Chịu trách nhiệm về những việc đã giao cho Bên B thực hiện. Thanh toán cho Bên B các chi phí hợp lý khi thực hiện các việc được ủy quyền. Trả thù lao cho Bên B với số tiền là ………………nếu có sau khi đã hoàn thành việc ủy quyền. Giao tiền cho bên B nộp thuế thu nhập cá nhân nếu bên nhận chuyển nhượng không thực hiện thay. Quyền của bên A Yêu cầu Bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền nêu trên. Yêu cầu Bên B giao toàn bộ số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở. ĐIỀU 4 NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B Nghĩa vụ bên B Bảo quản, giữ gìn bản chính Giấy chứng nhận và các giấy tờ mà Bên A đã giao để thực hiện công việc ủy quyền. Thực hiện công việc theo ủy quyền và thông báo cho Bên A về tiến độ và kết quả thực hiện. Giao cho Bên A toàn bộ số tiền thu được từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở đã trừ thuế thu nhập cá nhân, phí và thù lao công chứng nếu có. Quyền bên B Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền theo quy định của pháp luật. Được thanh toán các chi phí hợp lý để thực hiện các việc được ủy quyền nêu trên và được nhận thù lao như đã thỏa thuận. ĐIỀU 5 CÁC THỎA THUẬN KHÁC Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản có người làm chứng hoặc được công chứng, chứng thực. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho Bên B tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho A nếu có. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 6 CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam đoan sau đây Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này. ĐIỀU 7 ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của hợp đồng này. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này. BÊN ỦY QUYỀN KÝ TÊN BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ TÊN
Khi có ý định nhờ một người khác thực hiện hoạt động mua bán nhà đất giúp mình cần lưu ý những trình tự, thủ tục làm giấy ủy quyền mua bán đất và công chứng hợp đồng như thế nào? Mua bất động sản thông qua hợp đồng ủy quyền nhà đất liệu có tiềm ẩn những rủi ro gì? Bài viết dưới đây của Mogi sẽ giải đáp mọi chi tiết về vấn đề này, mời bạn đọc cùng theo dõi. Nội dung bài viết1 Giấy ủy quyền bán đất là gì?2 Các quy định pháp lý của giấy ủy quyền mua bán nhà Khi nào được tiến hành ủy quyền bán đất? Lưu ý khi làm giấy ủy quyền bán Tên hợp Giấy tờ, hồ sơ cần chuẩn Quy định về việc đơn phương chấm dứt ủy quyền3 Lưu ý khi nhờ bán nhà đất thông qua ủy Về hình Về nội Thuế thu nhập cá nhân4 Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất5 Một số câu hỏi thường gặp về giấy ủy quyền bán Có cần công chứng giấy ủy quyền bán đất không? Người được ủy quyền có thể bán nhà đất được không? Tài sản chung của vợ chồng ủy quyền bán đất cho con được không? Người chịu trách nhiệm nộp thuế khi ủy quyền bán nhà đất? Hợp đồng ủy quyền bán đất có thời hạn trong bao lâu?6 Những rủi ro khi mua đất thông qua hợp đồng ủy quyền? Hợp đồng không có hiệu lực trước pháp luật Bên ủy quyền đơn phương kết thúc hợp đồng ủy Hợp đồng tự động chấm dứt nếu một bên Quyền đối với thửa đất có thể bị vướng mắc giới hạn 7 Một số mẫu giấy ủy quyền bán đất thông dụng hiện nay Giấy ủy quyền bán đất là gì? Giấy ủy quyền là văn bản pháp lý quan trọng xác nhận việc bên ủy quyền cử người được ủy quyền làm đại diện của mình để thực hiện một số công việc thuộc phạm vi quy định ghi rõ trong giấy ủy quyền. Có hai phương thức lập giấy ủy quyền là Ủy quyền đơn phương Ủy quyền có thỏa thuận. Người được ủy quyền và người ủy quyền làm việc với nhau bằng hợp đồng ủy quyền. Theo đó, giấy ủy quyền bán đất, bán nhà là phương thức ủy quyền cần có sự tham gia của 2 bên ủy quyền và người được ủy quyền. Đây là văn bản pháp lý quan trọng ghi nhận sự thỏa thuận của các bên và có hiệu lực bắt buộc người nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc quy định trong thỏa thuận. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, pháp luật sẽ áp dụng quy định của hợp đồng chuyển nhượng để giải quyết và bồi thường thiệt hại nếu có. Giấy ủy quyền bán đất là gì? >>>Tham khảo Thủ tục mua bán nhà đất đã có sổ hồng có dễ không? Các quy định pháp lý của giấy ủy quyền mua bán nhà đất Khi nào được tiến hành ủy quyền bán đất? “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc dưới sự nhân danh bên ủy quyền; Bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.” Điều 562, Bộ luật Dân sự 2015 Như vậy, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà nếu không tự chuyển nhượng thì có quyền cử người khác thay mình chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà. Trên thực tế, người ta thường ủy quyền bán đất, bán nhà khi họ đang ở nước ngoài, công tác xa hoặc ốm đau… Khi nào được làm giấy ủy quyền bán đất? Lưu ý khi làm giấy ủy quyền bán đất Dưới đây là một số lưu ý quan trọng khi làm giấy ủy quyền bán đất để giao dịch được thực hiện suôn sẻ Tên hợp đồng Đối với trường hợp chỉ bán đất thì trên hợp đồng ủy quyền ghi là hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai. Thường được gọi đơn giản là giấy ủy quyền bán đất. Trường hợp chỉ bán nhà thì tiêu đề ghi là hợp đồng ủy quyền bán nhà ở. Trong trường hợp phát sinh thêm mong muốn khác, các bên có thể thỏa thuận thêm về các điều khoản bổ sung. Tuy nhiên, việc thỏa thuận thêm bất kỳ điều khoản nào khác phải đáp ứng điều kiện không vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội. Giấy ủy quyền bán đất – Đặt đúng tên hợp đồng khi làm giấy ủy quyền bán đất, bán nhà Giấy tờ, hồ sơ cần chuẩn bị Khi muốn ủy quyền, để thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng, ngoài giấy chứng nhận thì bên ủy quyền phải cung cấp cho bên được ủy quyền giấy tờ tùy thân CMND/CCCD, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn nếu có hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chưa kết hôn. Khi thực hiện ủy quyền, để công chứng hợp đồng chuyển nhượng thì ngoài giấy chứng nhận, bên ủy quyền cần phải cung cấp cho bên được ủy quyền một số giấy tờ cơ bản như CMND/CCCD, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn nếu có hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu chưa kết hôn. Hồ sơ đi kèm khi làm giấy ủy quyền bán đất Quy định về việc đơn phương chấm dứt ủy quyền Về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền, Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt. 2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.” Quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng giấy ủy quyền bán đất >>>Tham khảo Những trường hợp chủ sở hữu đất bị thu hồi sổ đỏ Lưu ý khi nhờ bán nhà đất thông qua ủy quyền Về hình thức Điều 562 – Điều 569, Bộ Luật Dân sự có quy định rõ về hình thức hợp đồng ủy quyền. Cụ thể việc ủy quyền phải có sự đồng ý của bên ủy quyền” theo Điểm a Khoản 1, Điều 564. Hợp đồng ủy quyền phải được viết thành văn bản và thông qua công chứng, chứng thực thì mới có giá trị pháp lý. Thời hạn ủy quyền do các bên tự thỏa thuận với nhau hoặc do pháp luật quy định, nếu không có thỏa thuận và pháp luật cũng không quy định thì hợp đồng giấy ủy quyền bán đất đó có hiệu lực trong vòng 1 năm tính từ ngày xác lập ủy quyền. Bên được uỷ quyền chỉ được uỷ quyền lại cho người thứ khi có sự đồng ý của bên uỷ quyền hoặc có quy định từ pháp luật. Hình thức của hợp đồng giấy ủy quyền bán đất, bán nhà Về nội dung Nội dung giấy ủy quyền bán đất phải đảm bảo không được ủy quyền những việc làm trái pháp luật. Nội dung ủy quyền cần chú ý thỏa thuận về các yếu tố sau Phạm vi ủy quyền người được ủy quyền có thể bán cho ai, giá bán bao nhiêu,…; Nếu trong hợp đồng ủy quyền đã ghi đích danh người mua thì người được ủy quyền chỉ được chuyển nhượng cho người được chỉ đích danh đó, không được phép bán cho người nào khác. Nếu trên giấy ủy quyền bán đất không xác định cụ thể người mua thì người được ủy quyền có thể bán cho bất cứ ai. Thù lao ủy quyền nếu có; Trách nhiệm đóng thuế nếu có Trong thực tế, có nhiều trường hợp 2 bên chuyển nhượng bất động sản cho nhau nhưng bỏ qua hợp đồng chuyển nhượng với mục đích trốn tránh nghĩa vụ đóng thuế. Để hạn chế trốn thuế như trên, cơ quan thuế sẽ tính thuế thu nhập cá nhân trên giá chuyển nhượng đối với người ủy quyền và cả người được ủy quyền. Trách nhiệm nếu vi phạm hợp đồng; Luật áp dụng và cơ quan giải quyết khi xảy ra tranh chấp; Nội dung của hợp đồng giấy ủy quyền bán đất hoặc nhà Thuế thu nhập cá nhân Về người nộp thuế được quy định như sau “Trường hợp ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền bán đất hoặc có các quyền giống với cá nhân sở hữu bất động sản, thì theo quy định của pháp luật người nộp thuế là cá nhân ủy quyền bất động sản.” Tiết Điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT_BTC Cụ thế hơn, Luật Thuế thu nhập cá nhân TNCN và các văn bản liên quan có quy định “Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, bên chuyển nhượng là cá nhân sẽ phải nộp thuế TNCN với mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng hoặc 25% trên lợi nhuận thu được”. Ngoài ra, để người dân thực hiện đúng quy trình nộp thuế TNCN, có quy định đối với trường hợp cá nhân có bất động sản ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện giao dịch bất động sản như sau “Người ủy quyền phải có nghĩa vụ phải kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định Luật thuế TNCN; Người nhận ủy quyền có thù lao là cá nhân, khi thực hiện hợp đồng ủy quyền kể cả thu nhập nhận được từ việc được ủy quyền sử dụng tài sản thì người nhận ủy quyền phải nộp thuế TNCN.” Công văn số 1133/TCT-TNCN Việc kê khai và nộp thuế TNCN là trách nhiệm của cả người ủy quyền và bên được ủy quyền chuyển nhượng Công văn 1133/TCT-TNCN. Quy định về người đóng thuế thu nhập cá nhân >>>Tham khảo Thuế thu nhập cá nhân khi bán đất là bao nhiêu? Hướng dẫn cách tính Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất Việc tìm hiểu kỹ thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng là điều rất cần thiết khi làm hợp đồng ủy quyền mua bán đất, giấy ủy quyền bán đất. Cụ thể các bước như sau Bước 1 Công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai. Bước 2 Đăng ký sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Phòng TNMT cấp huyện nơi đất bán. Bước 3 Dựa vào hồ sơ, cơ quan quản lý đất đai bắt đầu kiểm tra, xác định vị trí mảnh đất và báo cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính nếu có; Bước 4 Thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu có Khi có phản hồi của cơ quan thuế, cơ quan quản lý đất đai sẽ gửi thông báo đóng thuế để chủ sử dụng mảnh đất đi nộp tại cơ quan thuế. Bước 5 Nộp phí và nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chủ sử dụng đất nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý đất đai để lấy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nên tìm hiểu thủ tục chuyển quyền sử dụng đất trước khi đặt bút làm giấy ủy quyền bán đất Một số câu hỏi thường gặp về giấy ủy quyền bán đất Có cần công chứng giấy ủy quyền bán đất không? Không có điều khoản nào bắt buộc phải công chứng giấy ủy quyền bán đất trong các Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013 và Luật Công chứng 2014. Tuy nhiên, để tránh xảy ra những tranh chấp phức tạp thì các bên nên thực hiện công chứng hợp đồng ủy quyền. Theo Điều 42, Luật Công chứng 2014, công chứng viên chỉ được quyền công chứng các hợp đồng, giao dịch bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở tổ chức hành nghề công chứng, ngoại trừ 03 trường hợp sau Di chúc. Từ chối nhận di sản bất động sản có văn bản rõ ràng. Văn bản ủy quyền đến việc thực hiện các quyền với bất động sản liên quan. Như vậy, người dân được phép đi công chứng giấy ủy quyền bán đất tại bất kỳ tổ chức công chứng nào thuận tiện nhất, kể cả những tổ chức công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không phải nơi có nhà đất. Có cần công chứng giấy ủy quyền bán đất không? Người được ủy quyền có thể bán nhà đất được không? Phụ thuộc vào phạm vi giới hạn được người ủy quyền đặt ra, mà người đại diện ủy quyền có thể bán nhà đất cho người khác hoặc không. Vì người đại diện theo ủy quyền chỉ được phép thực hiện công việc trong phạm vi ủy quyền chứ không được vượt quá thẩm quyền Điều 141, Bộ luật dân sự 2015 “1. Phạm vi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự của người đại diện được quy định theo căn cứ sau đây Quyết định do cơ quan có thẩm quyền ban hành; Điều lệ của pháp nhân; Nội dung ủy quyền; Quy định khác của pháp luật. 2. Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định thì Lợi ích của người đại điện là mục đích của việc xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự trừ khi pháp luật có quy định khác. Đây đều là quyền của người đại diện. Khoản 1, điều 144 3. Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân pháp nhân khác nhau. Tuy nhiên, không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với bên thứ ba mà cá nhân pháp nhân đó cũng là người đại diện, hoặc tự làm giao dịch với chính bản thân mình. Trừ trường hợp pháp luật ban bố những quy định khác. Bắt buộc phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của bản thân.” Giáy ủy quyền bán đất – Người được ủy quyền có được bán nhà không? >>>Tham khảo Thủ tục chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư như thế nào? Tài sản chung của vợ chồng ủy quyền bán đất cho con được không? Các cá nhân, pháp nhân hoàn toàn có quyền ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác nhân danh của mình để thực hiện quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Kể cả đó là bố mẹ lập mẫu giấy ủy quyền bán đất cho con cái đối tài sản thuộc sở hữu chung của bố mẹ. Cụ thể tại Khoản 1 Điều 138 Bộ luật dân sự năm 2015 đã quy định rõ “Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác. Các thành viên thuộc hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thì có thể tiến hành thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền nhằm xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung. Người có độ tuổi từ 15 – >>Tham khảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và mọi điều cần lưu ý Hợp đồng tự động chấm dứt nếu một bên chết Hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền bán đất sẽ lập tức chấm dứt khi “Cá nhân giao kết hợp đồng chết hoặc pháp nhân giao kết hợp đồng không còn tồn tại. Đặc biệt, hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó tiến hành thực hiện”. khoản 3 Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 Như vậy, hợp đồng ủy quyền sẽ hiển nhiên chấm dứt nếu chẳng may một trong các bên chết, quyền sử dụng thửa đất lúc này trở thành di sản thừa kế và sẽ được xử lý theo quy định của luật thừa kế. Khi đó, tất cả các quyền hạn của người được ủy quyền đối với mảnh đất sẽ bị vô hiệu hóa. Quyền đối với thửa đất có thể bị vướng mắc giới hạn Theo quy định của pháp luật, bên được ủy quyền chỉ đại điện bên ủy quyền thực hiện các quyền như sử dụng thửa đất, chuyển nhượng, tặng, cho và các quyền khác đề cập trong hợp đồng. Trong nhiều trường hợp, hai bên chưa thỏa thuận xong hết các quyền của mình dẫn đến người được ủy quyền không nhận được các quyền đáng lẽ mình phải có. Ngoài ra, giao dịch ủy quyền chỉ cho phép những hành vi pháp lý không trái với pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy, người được ủy quyền chỉ được thực hiện những nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng, nếu vượt quá quyền hạn, người đó sẽ phải bồi thường thiệt hại cho người ủy quyền. Giấy ủy quyền bấn đất – Quyền với thửa đất bị giới hạn Một số mẫu giấy ủy quyền bán đất thông dụng hiện nay Các mẫu giấy ủy quyền chuẩn, được sử dụng phổ biến hiện nay bạn có thể tham khảo Mẫu giấy ủy quyền bán đất số 1 Mẫu giấy ủy quyền bán đất -nhà số 2 Mẫu giấy ủy quyền bán đất đai số 3 Trên đây là những thông tin quan trọng liên quan đến thủ tục ủy quyền bán đát và một số mẫu giấy ủy quyền bán đất chuẩn nhất theo quy định của pháp luật hiện hành. Theo dõi để tìm hiểu thêm về các loại giấy tờ, hồ sơ pháp lý quan trọng khác liên quan đến hoạt động mua bán nhà đất và bất động sản nha. >>>Có thể bạn quan tâm Thủ Tục Tách Sổ Hộ Khẩu Gồm Những Giấy Tờ Gì? Cập Nhật Mới Nhất Thủ tục mua bán nhà chi tiết, đơn giản và dễ hiểu nhất
Uỷ quyền làm thủ tục nhà đất diễn ra rất phổ biến hiện nay. Tuy nhiên không phải bất cứ ai cũng hiểu rõ để thực hiện giao dịch này. Vì vậy điều kiện thực hiện việc ủy quyền cụ thể như thế nào, trình tự thực hiện ra sao vẫn là câu hỏi lớn của rất nhiều người. Nên hôm nay Môi Giới Cá Nhân sẽ cùng bạn cùng tìm hiểu các thông tin này qua bài viết dưới đây. Hướng dẫn làm thủ tục nhà đất Việc ủy quyền làm thủ tục nhà đất là người có quyền sử dụng, định đoạt và chiếm hữu nhà đất trao quyền chuyển nhượng đất cho một người khác. Quyền chuyển nhượng này được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền làm thủ tục mua bán nhà đất. Việc ủy quyền để thực hiện làm thủ tục nhà đất được pháp luật quy định tại Khoản 1 điều 138 Luật Dân Sự năm 2015 “ Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.“ Và điều kiện để thực hiện việc ủy quyền cũng được quy định tại Điều 188 Luật Đất Đai 2013, cụ thể như sau “Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây a Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b Đất không có tranh chấp; c Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d Trong thời hạn sử dụng đất.” Những trường hợp được ủy quyền làm thủ tục mua bán nhà đất Như vậy theo quy định của pháp luật hiện hành thì chỉ cần Có Giấy chứng nhận, đất không có tranh chấp, đất không bị kê biên hay chuẩn bị thi hành án, đất đang trong thời hạn sử dụng thì sẽ được ủy quyền đứng tên làm thủ tục nhà đất!. Xem ngay Tư vấn thủ tục nhà đất theo quy định của pháp luật hiện nay 2. Hướng dẫn ủy quyền làm những thủ tục nhà đất mới nhất Hiện nay để thực hiện việc ủy quyền để thực hiện các bước trong thủ tục mua bán nhà đất, bạn cần phải thực hiện theo các bước sau Bước 1 Lập hợp đồng ủy quyền Muốn ủy quyền thực hiện thủ tục nhà đất, các bên phải lập hợp đồng theo quy định tại Điều 181 Bộ Luật Dân Sự 2005 như sau “Hợp đồng ủy quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”. Hợp đồng ủy quyền sẽ thỏa thuận những quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quá trình thực hiện thủ tục nhà đất. Hợp đồng ủy quyền làm thủ tục đất đai Bước 2 Chuẩn bị hồ sơ công chứng Cũng giống như những hợp đồng quan trọng khác, hợp đồng ủy quyền làm thủ tục mua bán đất bắt buộc phải công chứng để đảm bảo giá trị pháp lý. Vì thế để thực hiện công chứng hợp đồng này, bạn phải chuẩn bị những loại giấy tờ sau Giấy yêu cầu công chứng hợp đồng Hợp đồng ủy quyền Bản sao giấy tờ tùy thân Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Bước 3 Công chứng hợp đồng Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên bạn mang đến một trong số những tổ chức, cơ quan sau Văn phòng công chứng, Phòng công chứng hoặc Uỷ Ban Nhân Dân Xã để làm thủ tục ký kết hợp đồng ủy quyền. Hợp đồng ủy quyền và hồ sơ ủy quyền sẽ được kiểm tra theo quy định, nếu hợp lệ thì hai bên sẽ được công chứng viên đọc lại hợp đồng một lần nữa cho các bên cùng nghe. Nếu không có bất cứ thắc mắc hay thay đổi gì, hai bên tiến hành ký kết vào bản hợp đồng. Như vậy việc ủy quyền làm thủ tục mua hoặc bán nhà đất đã hoàn tất. Hợp đồng ủy quyền phải được công chứng Một lưu ý nhỏ dành cho bạn là khi yêu cầu công chứng, bạn sẽ phải nộp chi phí công chứng theo quy định của nhà nước cũng như tổ chức công chứng. 3. Mẫu hợp đồng ủy quyền để làm thủ tục nhà đất Để làm thực hiện việc ủy quyền này thì không thể thiếu hợp đồng ủy quyền, bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng ủy quyền để làm thủ tục nhà đất của chúng tôi dưới đây CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————- o0o ———— HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN – Căn cứ Bộ luật dân sự 2015 – Căn cứ Luật Đất Đai 2013 ……., ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có I. BÊN ỦY QUYỀN Họ và tên ……………………………………………………………………………………………………………………….………………………………..………………………………..………… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ………………………………………………………………………………………. Số CMND …………………. Ngày cấp ……………………. Nơi cấp …………………………………………….………………………………..………………… Quốc tịch ……………………………………………………………………………………………………………………….………………………………..………………………………..………… II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN Họ và tên ……………………………………………………………………………………………………………………….………………………………..………………………………..………… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ……………………………………………………………………………………….………… Số CMND …………………. Ngày cấp ……………………. Nơi cấp …………………………………………….………………………………..………………… Quốc tịch ……………………………………………………………………………………………… III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN 1. Phạm vi Ủy quyền …………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………..……………………… 2. Thời gian Ủy quyền …………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………..……………………… IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN 1. Quyền và nghĩa vụ của Bên Ủy quyền ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………… 2. Quyền và Nghĩa vụ của Bên được Ủy quyền …………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………..………………………… V. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN – Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên. – Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết. Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản. BÊN ỦY QUYỀN BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN Ký và ghi rõ họ tên Ký và ghi rõ họ tên XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN ……………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………….…………. Link tải các mẫu giấy ủy quyền mua bán nhà đất cập nhật năm 2020 Như vậy trên đây là hướng dẫn ủy quyền làm thủ tục mua bán nhà đất dành cho mọi người tham khảo. Hy vọng những chia sẻ từ Môi Giới Cá Nhân hôm nay sẽ giúp ích cho bạn ! Continue Reading
làm giấy ủy quyền bán đất