Bài trước Giải bài 12,13,14, 15,16,17, 18,19 trang 15,16 Toán 9 tập 2: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế Bài tiếp theo Bài 27,28 trang 22 sách Toán 8 tập 2: Phương trình chứa ẩn ở mẫu Nếu bạn thấy hướng dẫn giải Bài tập 1 trang 132 SGK Đại số & Giải tích 11 HAY thì click chia sẻ Cho hàm số sau \ (y = f\left ( x \right)\) xác định trên khoảng \ (\left ( {a; + \infty } \right)\). Bạn đang xem: Giải bài tập toán lớp 4 bài 132. Phương pháp giải: Cách rút gọn phân số: - Xét xem tử số và mẫu mã số cùng chia hết đến số tự nhiên nào to hơn (1). - chia tử số và mẫu số mang lại số đó. Giải bài tập Kế toán TC bài công ty thương mại tnhh hải hà tính thuế giá trị gia tăng (gtgt) theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê Giải bài tập Kế toán TC. University Trường Đại học Ngoại thương; Course N112 132 . Get the App. Company. About us Bài 1: Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. Bài 2: Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) Bài 3: Luyện tập. Bài 4: Cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần) Bài 5: Luyện tập. Bài 6: Trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần) Bài 7: Luyện tập. Bài 8: Ôn tập FzvyV. Bài 1Viết theo mẫu Phương pháp giải- Mỗi hình vuông có 100 ô vuông, đại diện cho 100 đơn vị. - Đếm số hình vuông ở mỗi hình rồi viết số tương ứng và đọc số giải chi tiếtBài 2Viết theo mẫu Viết số Đọc số 200 hai trăm 500 bảy trăm 900 tám trăm 400 sáu trăm một trăm ba trăm 1000 Phương pháp giải- Số có ba chữ số, chữ số hàng chục và hàng đơn vị bằng 0 Đọc chữ số hàng trăm rồi ghép thêm với từ "trăm". - Số có bốn chữ số, chữ hàng trăm, chục và đơn vị đều bằng 0 Đọc chữ số đầu tiên bên trái rồi ghép với từ "nghìn". Lời giải chi tiết Viết số Đọc số 200 hai trăm 500 năm trăm 700 bảy trăm 900 chín chăm 800 tám trăm 400 bốn trăm 600 sáu trăm 100 một trăm 300 ba trăm 1000 một nghìn Giải vở bài tập Toán 5 tập 2Giải vở bài tập Toán 5 bài 132 Quãng đường trang 63, 64 là lời giải Vở bài tập Toán 5 tập 2 có đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh luyện tập cách tính quãng đường đi được của một chuyển động đều; cách thực hành tính quãng đường. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.>> Bài trước Giải vở bài tập Toán 5 bài 131 Luyện tập Vận tốcBài tập Toán lớp 5 bài 132 là Hướng dẫn giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 63, 64. Lời giải bao gồm các câu hỏi có đáp án chi tiết cho từng câu để các em học sinh so sánh đối chiếu với bài làm của mình. Các bậc Phụ huynh cùng tham khảo hướng dẫn con em học tập ôn luyện, củng cố tại bài tập toán lớp 5 tập 2 bài 132 Câu 1Một ô tô đi trong 3 giờ với vận tốc 46,5 km/giờ. Tính quãng đường ô tô đã dẫn giảiMuốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời = v × tTóm tắtt 3 giờ, v 45,6 km/giờs ? kmBài giảiQuãng đường ô tô đã đi là46,5 ⨯ 3 = 139,5 kmĐáp số 139,5 kmVở bài tập toán lớp 5 tập 2 bài 132 Câu 2Một người đi xe máy với vận tốc 36km/giờ trong 1 giờ 45 phút. Tính quãng đường người đó đi dẫn giải- Đổi số đo thời gian sang đơn vị Tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời = v × tTóm tắtt 1 giờ 45 phútv 36 km/giờs ? kmBài giải1 giờ 45 phút = 1,75 giờQuãng đường người đi xe máy đi được là36 ⨯ 1,75 = 63 kmĐáp số 63 kmVở bài tập toán lớp 5 tập 2 bài 132 Câu 3Vận tốc của một máy bay là 800 km/giờ. Tính quãng đường máy bay đã bay được trong 2 giờ 15 dẫn giải- Đổi số đo thời gian sang đơn vị Tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời = v × tTóm tắtv 800 km/giờt 2 giờ 15 phúts ? kmBài giải2 giờ 15 phút = 2,25 giờQuãng đường bay của máy bay là800 ⨯ 2,25 = 1800 kmĐáp số 1800kmVở bài tập toán lớp 5 tập 2 bài 132 Câu 4Một ô tô khởi hành lúc 6 giờ 30 phút với vận tốc 42km/giờ, đến 17 giờ thì ô tô tới địa điểm trả hàng. Tính quãng đường ô tô đã đi được, biết rằng lái xe nghỉ ăn trưa 45 pháp giảiTìm thời gian ô tô đã đi tính cả thời gian nghỉ = thời gian lúc đến địa điểm trả hàng - thời gian khởi thời gian ô tô đã đi không tính thời gian nghỉ = thời gian ô tô đã đi tính cả thời gian nghỉ – thời gian nghỉ ăn quãng đường ta lấy vận tốc của ô tô nhân với thời gian ô tô đã đi không tính thời gian giải45 phút = 0,75 giờThời gian ô tô tới địa điểm trả hàng là17 giờ - 6 giờ 30 phút = 10 giờ 30 phút = 10,5 giờThời gian thực ô tô đi là10,5 giờ - 0,75 giờ = 9,75 giờQuãng đường ô tô đi được là42 ⨯ 9,75 = 409,5 kmĐáp số 409,5km>> Bài tiếp theo Giải vở bài tập Toán 5 bài 133 Luyện tập Quãng đườngLý thuyết Quãng đườngBài toán 1 Một ô tô đi trong 4 giờ với vận tốc 42,5 km/giờ. Tính quãng đường đi được của ô giảiQuãng đường ô tô đi được trong 4 giờ42,5 x 4 = 170 kmĐáp số 170 kmNhận xét Để tính quãng đường ô tô đi được ta lấy quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ hay vận tốc của ô tô nhân với thời gian tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời có s = v x tb Bài toán 2 Một người đi xe đạp với vận tốc 12km/giờ trong 2 giờ 30 phút. Tính quãng đường người đó đã đi giải2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường người đó đã đi được là12 × 2,5 = 30 kmĐáp số ý- Đơn vị của quãng đường sẽ tương ứng với đơn vị của vận tốc và thời gian, ví dụ vận tốc có đơn vị đo là km/giờ, thời gian có đơn vị là giờ thì quãng đường có đơn vị là km; …- Đơn vị của vận tốc và thời gian phải tương ứng với nhau thì mới thực hiện phép tính nhân để tìm quãng đường, ví dụ vận tốc có đơn vị là km/giờ, thời gian có đơn vị là phút thì ta phải đổi thời gian từ đơn vị phút sang đơn vị là giờ rồi mới áp dụng quy tắc để tính quãng đường.>> Chi tiết Lý thuyết Toán lớp 5 Quãng đườngBài tập Quãng đườngBài tập Toán lớp 5 Quãng đường Có đáp ánBài tập nâng cao Toán lớp 5 Quãng đườngGiải Toán lớp 5 VNEN bài 92 Quãng đườngTrắc nghiệm Quãng đường Bài 1Một ô tô đi trong 3 giờ với vận tốc 46,5 km/giờ. Tính quãng đường ô tô đã pháp giảiMuốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian. \s = v × t\Lời giải chi tiếtQuãng đường ô tô đã đi là 46,5 × 3 = 139,5 km Đáp số 139, 2Một người đi xe máy với vận tốc 36km/giờ trong 1 giờ 45 phút. Tính quãng đường người đó đi pháp giải- Đổi số đo thời gian sang đơn vị giờ. - Tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian. \s = v \times t\Lời giải chi tiếtĐổi 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ Quãng đường người đi xe máy đi được là 36 × 1,75 = 63 km Đáp số 3Vận tốc của một máy bay là 800 km/giờ. Tính quãng đường máy bay đã bay được trong 2 giờ 15 pháp giải- Đổi số đo thời gian sang đơn vị giờ. - Tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian. \s = v \times t\Lời giải chi tiếtĐổi 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ Quãng đường bay của máy bay là 800 × 2,25 = 1800 km Đáp số 4Một ô tô khởi hành lúc 6 giờ 30 phút với vận tốc 42km/giờ, đến 17 giờ thì ô tô tới địa điểm trả hàng. Tính quãng đường ô tô đã đi được, biết rằng lái xe nghỉ ăn trưa 45 pháp giải– Tìm thời gian ô tô đã đi tính cả thời gian nghỉ = thời gian lúc đến địa điểm trả hàng – thời gian khởi hành. – Tìm thời gian ô tô đã đi không tính thời gian nghỉ = thời gian ô tô đã đi tính cả thời gian nghỉ – thời gian nghỉ ăn trưa. – Tìm quãng đường ta lấy vận tốc của ô tô nhân với thời gian ô tô đã đi không tính thời gian nghỉ. Lời giải chi tiếtĐổi 45 phút = 0,75 giờ Thời gian ô tô đã đi tính cả thời gian nghỉ là 17 giờ – 6 giờ 30 phút = 10 giờ 30 phút = 10,5 giờ Thời gian ô tô đã đi không tính thời gian nghỉ là 10,5 giờ – 0,75 giờ = 9,75 giờ Quãng đường ô tô đi được là 42 × 9,75 = 409,5 km Đáp số 409,5km. Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn Bài 1 Cho các phân số \\displaystyle {7 \over 8};{{19} \over {40}};{{14} \over {16}};{7 \over 5};{{14} \over {10}}\ a Rút gọn phân số \\displaystyle {{14} \over {16}}=........ ;\ \\displaystyle{{14} \over {10}}=......\ b Viết các phân số đều có mẫu số là \40\ và bằng các phân số đã cho \\displaystyle {7 \over 8} = \ldots \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{{19} \over {40}}\,\,\,giữ\,\,nguyên\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\ \\displaystyle{{14} \over {16}} = \ldots \\\displaystyle {7 \over 5} = \ldots \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{{14} \over {10}} = \ldots \ c Trong các phân số trên có những phân số bằng nhau là .....Phương pháp giảiCách rút gọn phân số - Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \1\. - Chia tử số và mẫu số cho số đó. Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản phân số không thể rút gọn được nữa.Lời giải chi tiếta \\displaystyle{{14} \over {16}} = {{14 2} \over {16 2}} = {7 \over 8}\;; \ \\displaystyle{{14} \over {10}} = {{142} \over {10 2}} = {7 \over 5}\ b \\displaystyle\eqalign{& {7 \over 8} = {{7 \times 5} \over {8 \times 5}} = {{35} \over {40}} \cr & {{19} \over {40}}\,\,\,giữ\,\,nguyên \cr & {{14} \over {16}} = {{142} \over {162}} = {7 \over 8} = {{7 \times 5} \over {8 \times 5}} = {{35} \over {40}} \cr & {7 \over 5} = {{7 \times 8} \over {5 \times 8}} = {{56} \over {40}} \cr & {{14} \over {10}} = {{14 \times 4} \over {10 \times 4}} = {{56} \over {40}} \cr} \ c Trong các phân số trên có những phân số bằng nhau là \\displaystyle{7 \over 8} = {{14} \over {16}}\ và \\displaystyle{7 \over 5} = {{14} \over {10}}.\ Bài 2 Lớp 4A có 32 học sinh được chia đều cho 4 tổ. Hỏi a 3 tổ chiếm mấy phân số học sinh của lớp ? b 3 tổ có bao nhiêu học sinh ?Phương pháp giải- Lớp 4A được chia đều làm \4\ tổ nên \3\ tổ sẽ chiếm \ \displaystyle{3 \over 4}\ số học sinh cả lớp. - Tìm số học sinh của \3\ tổ tức là tìm \ \displaystyle{3 \over 4}\ của \32\ học sinh. Để tìm \ \displaystyle{3 \over 4}\ của \32\ học sinh ta lấy \32\ nhân với \ \displaystyle{3 \over 4}\, sau đó ghi thêm đơn vị vào kết giải chi tiếta Lớp 4A được chia đều làm \4\ tổ nên \3\ tổ sẽ chiếm \ \displaystyle{3 \over 4}\ số học sinh cả lớp. b Số học sinh của 3 tổ là \ \displaystyle32 \times {3 \over 4} = 24\ học sinh Đáp số a \ \displaystyle{3 \over 4}\ số học sinh; b \24\ học sinh. Bài 3 Một tàu vũ trụ chở \20\ tấn hàng lên trạm vũ trụ. Biết \\dfrac{3}{5}\ khối lượng hàng là thiết bị thay thế. Hỏi tàu vũ trụ đó chở bao nhiêu tấn thiết bị thay thế ?Phương pháp giảiĐể tìm khối lượng thiết bị thay thế ta lấy \20\ tấn nhân với \\dfrac{3}{5}.\Lời giải chi tiếtTàu vũ trụ đó chở số tấn thiết bị thay thế là \20 \times \dfrac{3}{5} = 12\ tấn Đáp số \12\ tấn. Bài 4 Có một kho gạo, lần đầu người ta lấy ra 25 500 kg gạo, lần sau lấy ra số gạo bằng \\dfrac{2}{5}\ số gạo lấy lần đầu thì trong kho còn lại 14 300kg gạo. Hỏi lúc đầu trong kho có bao nhiêu tấn gạo?Phương pháp giải- Tính số gạo lấy ra lần sau ta lấy 25500kg nhân với \\dfrac{2}{5}\. - Số gạo lúc đầu trong kho = số gạo lấy ra lần đầu \+\ số gạo lấy ra lần sau \+\ số gạo còn lại trong giải chi tiếtSố gạo lần sau lấy ra là 25500 \\times \dfrac{2}{5}\ = 10200 kg Số gạo có trong kho lúc đầu là 25500 + 10200 + 14300 = 50000kg 50000 kg = 50 tấn Đáp số 50 tấn. Giải vở bài tập Toán 4 tập 2Giải vở bài tập Toán 4 bài 132 Luyện tập chung là lời giải Vở bài tập Toán 4 tập 2 trang 54, 55 có đáp án chi tiết cho từng bài tập cho các em học sinh tham khảo luyện tập các dạng bài tập về phép nhân chia cộng trừ phân số, quy đồng phân số,... Mời các em cùng tham khảo chi tiết.>> Bài trước Giải vở bài tập Toán 4 bài 131 Luyện tập chungToán lớp 4 bài 132 phần Hướng dẫn giải bài tập trang 54, 55 Vở bài tập SBT Toán lớp 4 tập 2 đầy đủ các câu hỏi. Các đáp án chi tiết từng bài tập bám sát chương trình học để các em học sinh so sánh đối chiếu với kết quả bài làm của mình. Các bậc phụ huynh có thể hướng dẫn con em mình học tập tại nhà theo các lời giải dưới đâyVở bài tập toán lớp 4 tập 2 bài 132 Câu 1Cho các phân số a Rút gọn phân số ; b Viết các phân số đều có mẫu số là 40 và bằng các phân số đã choc Trong các phân số trên có những phân số bằng nhau làHướng dẫn giảiCách rút gọn phân số- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn Chia tử số và mẫu số cho số làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản phân số không thể rút gọn được nữa.Đáp ánabc Trong các phân số trên có những phân số bằng nhau làVở bài tập toán lớp 4 tập 2 bài 132 Câu 2Lớp 4A có 32 học sinh được chia đều cho 4 tổ. Hỏia 3 tổ chiếm mấy phân số học sinh của lớp?b 3 tổ có bao nhiêu học sinh?Hướng dẫn giải- Lớp 4A được chia đều làm 4 tổ nên 3 tổ sẽ chiếm số học sinh cả Tìm số học sinh của 3 tổ tức là tìm của 32 học sinh. Để tìm của 32 học sinh ta lấy 32 nhân với , sau đó ghi thêm đơn vị vào kết tắtBài giảia Trong lớp chia thành 4 tổVậy 3 tổ chia chiếm số học sinh của lớpbSố học sinh của 3 tổ là học sinhĐáp số a b 24 học sinhVở bài tập toán lớp 4 tập 2 bài 132 Câu 3Một tàu vũ trụ chở 20 tấn hàng lên trạm vũ trụ. Biết khối lượng hàng là thiết bị thay thế. Hỏi tàu vũ trụ đó chở bao nhiêu tấn thiết bị thay thế?Hướng dẫn giảiĐể tìm khối lượng thiết bị thay thế ta lấy 20 tấn nhân với .Tóm tắtTàu vũ trụ chở 20 tấn hàngThiết bị thay thế khối lượng hàngThiết bị thay thế ?….tấnBài giảiCách 1Tàu vũ trụ đó chở số tấn thiết bị thay thế là tấnCách 2Giá trị một phần là20 5 = 4 tấnSố hàng thiết bị thay thế mà vũ trụ chở là4 × 3 = 12 tấnĐáp số 12 tấnVở bài tập toán lớp 4 tập 2 bài 132 Câu 4Có một kho gạo, lần đầu người ta lấy ra 25 500 kg gạo, lần sau lấy ra số gạo bằng số gạo lấy lần đầu thì trong kho còn lại 14 300kg gạo. Hỏi lúc đầu trong kho có bao nhiêu tấn gạo?Hướng dẫn giải- Tính số gạo lấy ra lần sau ta lấy 25 500kg nhân với .- Số gạo lúc đầu trong kho = số gạo lấy ra lần đầu + số gạo lấy ra lần sau + số gạo còn lại trong tắtMột kho gạo người ta lấyLấy lần đầu 25 500kg gạoLần sau lấy số gạo lần đầuCòn lại 14 300kg gạoTrong kho có? … tấn gạoBài giảiTheo đề bài là lần sau lấy số gạo lần đầu. Tức là lần đầu chia làm 5 phần thì lần hai chiếm 2 phầnSố gạo lần sau lấy đi là25500 x = 10200 kgSố gạo có trong kho lúc đầu là25500 + 10200 + 14300 = 50000 kg = 50 tấnĐáp số 50 tấn>> Bài tiếp theo Giải vở bài tập Toán 4 bài 133 Hình thoiBài tập phép cộng, trừ, nhân, chia phân sốBài tập Toán lớp 4 Phép cộng phân sốBài tập Toán lớp 4 Phép trừ phân sốBài tập Toán lớp 4 Phép nhân phân sốBài tập nâng cao Toán lớp 4 Phép nhân phân sốBài tập nâng cao Toán lớp 4 Phép chia phân sốBài tập Toán lớp 4 Phép chia phân sốTrắc nghiệm phép cộng, trừ, nhân, chia phân sốTrắc nghiệm Toán 4 Phép trừ phân sốTrắc nghiệm Toán 4 Phép trừ phân số tiếp theoTrắc nghiệm Toán 4 Phép nhân phân số

giải bài tập toán bài 132