Giải bài 33 lịch sử 9: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000) Sau hơn 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong hai kế hoạch 5 năm chúng ta đã thu được thành tựu nhất định đáng kể trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra mắt sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công. Khái quát đầy đủ ý nghĩa thắng lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: "Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân Sử [Lịch Sử 9] Việt Nam sau CMT8. Thread starter thanhdatkien; Ngày gửi 23 Tháng ba 2012; Replies 3 Views 4,630 Nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa vừa mới ra đời, còn non trẻ, đã phải đối phó với nhiều kẻ thù. Ở miền Bắc, 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc với danh nghĩa quân Đồng Sách giáo khoa Chân trời sáng tạo - Bộ sách của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam triển khai bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa lớp 3, 7, 10 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình lịch sử, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trịnh trọng đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - Nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á, ngày nay là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình lịch sử, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản TH1Ud. Để giúp các em thuận lợi trong quá trình ôn tập môn Lịch sử 9 chủ đề về lịch sử Việt Nam, Sách CCBook đã tổng hợp các mốc lịch sử quan trọng trong giai đoạn 1858 - 2000, mời các em cùng tham khảoXem thêm Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng 8 năm 1945 siêu hayLịch sử 9 - Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1858 - 1884+ Năm 1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha tấn công bán đảo Sơn Trà Đà Nẵng mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam.+ 1862, Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất 5/6/1862 nhượng hẳn cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kì Gia Định, Định Tường, Biên Hòa và đảo Côn Lôn.+ 1867, Pháp chiếm gọn 3 tỉnh miền Tây Nam Kì Vĩnh Long, An Giang, Hà Tĩnh mà không tốn một viên đạn.+ 1873 – 1874, Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất, triều đình nhà Nguyễn hoang mang, kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất 1874 chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp.+ 1882 – 1883, Pháp đánh chiếm Bắc kì lần thứ hai rồi tấn công cửa biển Thuận An Huế ép triều đình Huế kí Hiệp ước Hácmăng.+ 1884, Pháp kí với triều đình nhà Nguyễn Hiệp ước Patơnốt 6/6/1884; Việt Nam trở thành thuộc địa qua hơn ¼ thế kỉ, Pháp đã hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam về mặt quân sự. Với Hiệp ước Patơnốt, Việt Nam không còn là một quốc gia độc lập mà trở thành một nửa thuộc địa nửa phong kiến, kéo dài cho đến tháng 8/ trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng phong kiến trong lịch sử 9 1885 - 1896+ 1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh vưa Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương. Phong trào Cần Vương bùng nổ.+ 1885 – 1888 Giai đoạn 1 của phong trào Cần Vương Phong trào phát triển mạnh mẽ với hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ, gây cho Pháp nhiều thiệt hại, làm chậm quá trình bình định của thực dân Pháp.+ 1888 – 1896 Giai đoạn 2 của phong trào Cần Vương Vua Hàm Nghi bị giặc bắt, Tôn Thất Thuyết không còn trong nước nhưng phong trào vẫn tiếp tục; quy tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê…+ Khởi nghĩa Hương Khê thất bại 1896 đã đánh dấu việc Pháp hoàn thành bình định Việt Nam, khuynh hướng phong kiến chấm điểm mới của phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX trong lịch sử 9 1897 - 1918+ 1897 – 1914 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã làm biến chuyển sâu sắc kinh tế - xã hội Việt Nam, tạo điều kiện cho sự ra đời của khuynh hướng cứu nước mới ở Việt Nam – khuynh hướng dân chủ tư sản.+ Những năm đầu thế kỉ XX – 1914, sự ra đời của những giai cấp tầng lớp mới công nhân, tư sản, tiểu tư sản, trí thức,… Bổ sung thêm lực lượng cho phong trào yêu nước chống Pháp.+ Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản thông qua hai xu hướng bạo động của Phan Bộ Châu và cải cách của Phan Châu Trinh nhưng cuối cùng vẫn thất bại, bế tắc. Lịch sử Việt Nam vẫn bế tắc, khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo.+ Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước, mở đầu cho thời kì hoạt động, trải nghiệm, tìm hiểu thực tiễn cách mạng các nước những hoạt động yêu nước ban đầu của Nguyễn Tất Thành.Phong trào dân tộc dân chủ trong chương trình lịch sử lớp 9 1919 - 1930+ 1919 - 1929 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam.+ 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai Bản yêu sách 8 điểm đòi quyền lợi cho nhân dân Việt Nam.+ 1920, Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác-Lê-nin, tìm con đường giải phóng cho dân tộc Việt Nam.+ 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời ở nước ta Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.+ 3/2/1930 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.+ 10/1930 Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt lãnh đạo nhân dân thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược chống đế quốc, chống phong kiến. 1930 - 1945 - Kiến thức trọng tâm lịch sử 9 cần ghi nhớ + Phong trào cách mạng 1930 – 1931, đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh.+ 1936 – 1939 Phong trào đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.+ 1939 – 1945 Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.+ 18/8 – 2/9/1945 Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.+ 2/9/1945 Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra sử lớp 9 - Đảng lãnh đạo thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc 1945 - 1954+ Từ 2/9/1945 – 19/12/1946 Cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc, giữ vững và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân.+ Từ 19/12/1946 – 21/7/1954 Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mĩ.+ Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương được kí kết, kết thúc thắng lợi của cuộc khảng chiến chống thực dân sự kiện lịch sử 9 đáng chú ý nhất trong giai đoạn 1954 - 1975 - Đảng lãnh đạo nhân dân thực hiện ba nhiệm vụ chiến lược cách mạng độc đáo, sáng tạo+ 1954 – 1975, miền Bắc tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, chi viện cho miền Nam.+ 1954 – 1973 Miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và tay sai.+ 1973, Mĩ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và rút quân về nước.+ 1973 – 1975 Hoàn thành sự nghiệp giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước về mặt lãnh lãnh đạo nhân dân thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng trong lịch sử 9 xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa 1975 - 2000+ Từ ngày 30/4/1975 – 2/7/1976 Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.+ 1976 – 1986 Xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc thông qua việc thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm 1976 – 1980, 1981 – 1985.+ 1986 – 2000 Thực hiện đường lối đổi mới đất nước thông qua các kế hoạch Nhà nước 1986 – 1990, 1991 – 1995, 1996 – đây là những mốc lịch sử Việt Nam trong giai đoạn 1858 - 2000. Tài liệu được trích từ cuốn sách Bí quyết tăng nhanh điểm kiểm tra Lịch sử 9. Để nhận được tư vấn chi tiết về sách tham khảo, mời bạn đọc liên hệ với chúng tôi theo thông tin cuối bài tìm hiểu bộ sách TẠI ĐÂY! Mọi thông tin xin mời liên hệCCBook - Đọc là đỗĐịa chỉ Số 10, Dương Quảng Hàm, Cầu Giấy, Hà NộiHoline [email protected]Nguồn Lý thuyết môn Lịch sử lớp 9Lý thuyết Lịch sử lớp 9 Việt Nam trong những năm 1939 - 1945 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới Giải bài tập Lịch sử 9 bài 21Giải SGK Lịch sử 9 bài 21 Việt Nam trong những năm 1939 - 1945Giải SBT Lịch sử lớp 9 bài 21 Việt Nam trong những năm 1939 - 1945B. Lý thuyết Lịch sử 9 bài 21I/ Tình hình thế giới và Đông Thế giới- Tháng 9/1939 Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, đến tháng 6/1940, Đức chiếm Ở Viễn Đông, Nhật tiến sát biên giới Việt – Trung2/ Đông Dương- Tháng 9 - 1940, Nhật vào Lạng Sơn Việt Nam, Pháp đầu hàng Nhật biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của Nhật. Tháng 7 - 1941, Nhật và Pháp kí Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương. Hiệp ước thừa nhận Nhật có quyền sử dụng tất cả sân bay và cửa biển Đông Dương vào mục đích quân Ngoài ra, Nhật còn bắt Pháp phải cung cấp lương thực, bố trí doanh trại, đảm bảo hậu phương an toàn cho quân Nhật.=> Pháp – Nhật cấu kết để đàn áp, bóc lột nhân dân Đông đội Nhật vào Lạng Sơn 9/19403/ Trong nước- Thủ đoạn của Nhật Buộc Pháp phải cung cấp những nhu yếu phẩm, bắt nhân dân ta nhổ lúa để trồng đay, sử dụng Pháp là công cụ vơ vét, bóc lột nhân dân ta và đàn áp cách mạng Đông Thủ đoạn của Pháp thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy”, tăng thuế, thu mua lúa gạo với giá rẻ mạt, gây nên nạn đói đầu năm 1945 ở miền Bắc=> đời sống nhân dân vô cùng cực khổ dưới 2 tầng áp bức của Nhật- Pháp, rơi vào tình cảnh "Một cổ hai tròng", dẫn đến phong trào đấu Những cuộc nổi dậy đầu tiên1/ Khởi nghĩa Bắc Sơn 27-9-1940* Nguyên nhân- 23/9/1940 Nhật đánh Lạng Sơn, Pháp thua, chạy qua châu Bắc Nhân cơ hội đó, nhân dân Bắc Sơn dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương đã nổi dậy.* Diễn biến- 27/9/1940 Nhân dân Bắc Sơn dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương đã tước khí giới của quân Quân khởi nghĩa tiến đánh Mỏ Nhài, Bình Gia giải tán chính quyền phản động, tổ chức bảo vệ an ninh, trật tự trong vùng, tiếp đó quân khởi nghĩa chiếm đánh Vũ Nhật – Pháp thỏa hiệp, Pháp tập trung lực lượng đàn áp nhân dân Bắc Sơn rất dã man dồn dân, bắt giết cán bộ, đốt phá nhà cửa.* Kết quả do khởi nghĩa xuất hiện tại địa phương nên Pháp có điều kiện tập trung đàn áp. Tuy thất bại nhưng khởi nghĩa Bắc Sơn đã duy trì một phần lực lượng đó là đội du kích Bắc Sơn, trở thành lực lượng vũ trang nòng cốt của đồ khởi nghĩa Bắc Sơn2/ Khởi nghĩa Nam Kỳ 23-11-1940* Nguyên nhân- Binh lính người Việt Nam trong quân đội Pháp bất mãn vì bị Pháp điều đi biên giới Lào- Cam pu chia để chống Thái Lan - Phong trào phản kháng của binh lính lan rộng, nhân dân cũng sẵn sàng nổi Tình thế rất cấp bách, Đảng bộ Nam Kỳ quyết định khởi nghĩa tuy chưa có sự đồng ý của Trung ương Đảng.* Diễn biến- Trước ngày khởi nghĩa, kế hoạch bị lộ, thực dân Pháp tước vũ khí của binh lính người Việt, ra lệnh giới nghiêm và bủa lưới vây bắt các chiến sĩ cách mạng- Đêm 22 rạng 23/11/1940, khởi nghĩa vẫn bùng nổ khắp các tỉnh Nam Kỳ. Nhiều nơi lập được chính quyền cách mạng Mỹ Tho, Vĩnh Long, Gia Định. Cờ đỏ sao vàng đã lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa Pháp tập trung lực lượng, đàn áp dã man ném bom, bắn phá nhiều làng mạc, đốt nhà, cướp của , tàn sát nhân dân, xử bắn nhiều Đảng viên Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Thị Minh Khai,….- Pháp dìm nhân dân ta trong biển máu. Đảng bị tổn thất nặng, một số cán bộ và nghĩa quân rút vào rừng chờ cơ hội hoạt động trở đồ khởi nghĩa Nam KìC. Câu hỏi thực hành và đáp án bài Việt Nam trong những năm 1939 - 1945Câu 1. Tình hình thế giới và Đông Dương trong Chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?Trả lời- Tháng 9 - 1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Tháng 9 - 1940, phát xít Đức tấn công nước Pháp. Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Ở Viễn Đông, quân phiệt Nhật cũng đẩy mạnh xâm lược Trung Quốc và cho quân tiến sát biên giới Việt - Trung- Tháng 9 - 1940, Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật. Nhật lấn dần từng bước để biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của Nhật- Thực dân Pháp ở Đông Dương đứng trước hai nguy cơ Cách mạng Đông Dương đang lớn mạnh và phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng chúng. Vì vậy, Pháp đã câu kết với Nhật để áp bức bóc lột nhân dân Đông DươngCâu 2. Tình hình Việt Nam trong Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì đáng chú ý?Trả lời- Thực dân Pháp thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng của nhân dân ta và từng bước thỏa hiệp với Nhật- Khi Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp đầu hàng và câu kết với Nhật trong việc đàn áp, bóc lột nhân dân taCâu 3. Pháp - Nhật đã câu kết với nhau để bóc lột nhân dân ta như thế nào?Trả lời- Thủ đoạn gian xảo của Pháp+ Thi hàng chính sách "kinh tế chỉ huy", thực chất là lợi dụng thời chiến để nắm độc quyền toàn bộ nền kinh tế Đông Dương và tăng cường việc đầu cơ tích trữ để vơ vét bóc lột của cải nhân dân ta được nhiều hơn.+ Tăng các loại thuế, đặc biệt là các khoản thuế rượu, muối và thuốc Thủ đoạn tàn ác của Nhật+ Biến chính quyền thực dân Pháp thành công cụ vơ vét của cải, buộc Pháp phải cung cấp các nhu yếu phẩm+ Bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay, thu mua lương thực, chủ yếu là lúa gạo theo lỗi cưỡng bức với giá rẻ mạt để cung cấp cho quân đội tích trữ chuẩn bị chiến 4. Chính sách thống trị bóc lột của Pháp - Nhật đối với nhân dân gây hậu quả gì đối với nhân dân Việt Nam?Trả lời- Nhân dân Việt Nam phải chịu một cổ hai tròng và đất nước Việt Nam đã trở thành thuộc địa của Nhật - Pháp- Dưới hai tầng áp bức, bóc lột nặng nề của Pháp - Nhật, đời sống của tất cả các giai cấp, tầng lớp nhân dân ta bị đẩy đến tình trạng cực khổ, điêu đứng. Cuối năm 1944 đầu năm 1945 có khoảng 2 triệu đồng bào ta, chủ yếu là nông dân ở miện Bức chết Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với đế quốc phát xít Nhật, Pháp trở nên gay gắt. Nhiều cuộc nổi dậy đấu tranh chống Pháp - Nhật đã bùng lên mạnh mẽCâu 5. Vì sao thực dân Pháp và phát xít Nhật thỏa hiệp với nhau để cùng thống trị nhân dân Đông Dương?Trả lờiThực dân Pháp và phát xít Nhật thỏa hiệp với nhau để cùng thống trị nhân dân Đông Dương bởi vì- Thực dân Pháp lúc này không đủ sức chống lại Nhật buộc phải chấp nhận các yêu sách của Nhật. Mặt khác chúng muốn dựa vào Nhật để chống phá cách mạng Đông Phát xít Nhật lại muốn lợi dụng Pháp để kiếm lời và cùng chống phá cách mạng Đông Dương, vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh của NhậtCâu 6. Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn nổ ra trong hoàn cảnh nào?Trả lờiQuân Nhật đánh vào Lạng Sơn, quân đội Pháp trên đường thua chạy đã rút qua châu Bắc Sơn. Nhân cơ hội đó, Đảng bộ Bắc Sơ lãnh đạo nhân dân nổi dậy khởi nghĩa. Nhân cơ hội đó, Đảng bộ Bắc Sơn lãnh đạo nhân dân nổi dậy khởi 7. Trình bày ngắn gọn diễn biến của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn?Trả lời- Quân Nhật đánh vào Lạng Sơn, quân đội Pháp trên đường đua chạy đã rút qua châu Bắc Sơn. Nhân cơ họi đó, Đảng bộ Bắc Sơ lãnh đạo nhân dân nổi dậy khởi nghĩa. Nhân cơ hội đó, Đảng bộ Bắc Sơn lãnh đạo nhân dân nổi dậy khởi nghĩa, giải tán chính quyền địch và thành lập chính quyền cách mạng 27-9-1940. Nhưng sau đó, Nhật đã thỏa hiệp để Pháp quay lại đàn áp, dồn dân, bắt giết cán bộ, đốt phá nhà cửa, cướp đoạt tài sản của nhân dân- Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương, nhân dân ta đã đấu tranh quyết liệt chống khủng bố, trừng trị tay sai,duy trì các cơ sở của cuộc khởi nghĩa và lập căn cứ quân sự. Tịch thu tài sản của đế quốc và tay sai chia cho dân nghèo và các gia đình bị thiệt hại. Thành lập đội du kích Bắc Sơn- Nhật đã thỏa hiệp để Pháp quay lại đàn áp, dồn dân, bắt giết cán bộ, đốt phá nhà cửa, cướp đoạt tài sản của nhân dânCâu 8. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn 9-1940?Trả lời- Khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại chủ yếu là do điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa mới chỉ xuất hiện tại địa phương chứ chưa phải trên cả nước, kẻ địch có điều kiện tập trung lực lượng để đàn áp- Tuy thất bại nhưng cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn đã duy trì được một phần lực lượng là đội du kích Bắc Sơn. Lực lượng này ngày càng lớn dần lên và trở thành lực lượng vũ trang nòng cốt của Đảng sau 9. Cuộc khởi nghĩa Nam Kì diễn ra trong hoàn cảnh nào?Trả lờiThực dân Pháp đã bắt binh lính Việt Nam ra mặt trận biên giới Lào - Campuchia. Nhân dân Nam Kì rất bất bình, đặc biệt nhiều binh lính đã đảo ngũ hoặc bí mật liên lạc với Đảng bộ Nam Kì. Trước tình thế cấp bách, Đảng bộ Nam Kì quyết định khởi 10. Tóm tắt diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa Nam Kì 23-11-1940?Trả lời* Khởi nghĩa Nam Kì 23-11-1940- Cuộc khởi nghĩa nổ ra vào đêm 22 rạng sáng 23-11-1940 ở hầu khắp các tỉnh Nam Kì. Nghĩa quân triệt hạ một số đồn bốt giặc, phá nhiều đường giao thông, thành lập chính quyền nhân dân và tòa án cách mạng ở nhiều vùng thuộc các tỉnh Mĩ Tho, Gia Định....Lá cờ đỏ sao vàng đã xuất hiện lần đầu tiên trong cuộc khởi nghĩa này- Thực dân Pháp đàn áp khốc liệt. Cuộc khởi nghĩa bị thất bại. Cơ sở Đảng bị tổn thất nặng 11. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Nam Kì?Trả lời* Nguyên nhân thất bạiKhởi nghĩa Nam Kì thất bại vì nổ ra khi điều kiện khởi nghĩa chưa chín muồi, kế hoạch khởi nghĩa bị lộ nên Pháp đã kịp thời tập trung chuẩn bị đối phó* Ý nghĩa lịch sử- Tuy thất bại nhưng khởi nghĩa Nam Kì chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta, nguyện vọng thiết tha đánh đổ thực dân Pháp và phát xít Nhật của các tầng lớp nhân dân kể cả anh em binh lính người Việt trong quân đội Pháp muốn giành độc lập dân Khởi nghĩa để lại những bài học kinh nghiệm vô cùng quý báu về khởi nghĩa vũ trangCâu 12. Hãy nêu nguyên nhân bùng nổ và ý nghĩa lịch sử của hai cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn và Nam Kì?Trả lời- Nguyên nhân chung là do khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Pháp đầu hàng nhục nhã đối với Nhật, câu kết với Nhật ra sức áp bức, bóc lột nhân dân ta, làm cho đời sống của nhân dân ta rất cực khổ đã thôi thúc nhân dân ta đứng lên đánh Pháp - Nhật- Các cuộc nổi dậy trên đã chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta và để lại cho Đảng ta những bài học bổ ích về khởi nghĩa vũ trang, xây dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du Trắc nghiệm Lịch sử 9 bài 21Câu 1 Thực dân Pháp ở Đông Dương thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng Đông Dương và thỏa hiệp với phát xít Nhật, phát xít Nhật lôi kéo tập họp tay sai tuyên truyền lừa bịp để dọn đường hất cẳng- Pháp. Đó là đặc điểm tình hình Việt Nam trong thời kỳA. 1930-1931B. 1932-1933C. 1936-1939D. 1939-1945Đáp án DCâu 2 Sự kiện nào trên thế giới có tác động sâu sắc nhất tới tình hình Việt Nam giai đoạn 1939-1945?A. Chiến tranh thế giới thứ diễn Trục phát xít được hình Nhật và Pháp ký “Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương”.D. Pháp đầu hàng phát xít án ACâu 3 Ở Đông Dương năm 1940 thực dân Pháp đứng trước 2 nguy cơ nào?A. Đầu hàng Nhật, vừa đàn áp nhân dân Đông Đánh bại Nhật, vừa đàn áp nhân dân Đông Ngọn lửa cách mạng giải phong dân tộc của nhân dân Đông Dương sớm muộn sẽ bùng nổ, phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng Cấu kết với Nhật để đàn áp nhân dân Đông án CCâu 4 Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật, Nhật lấn dần từng bước đểA. Biến Đông Dương thành thuộc địa của Để độc quyền chiếm Đông Biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của Để làm bàn đạp tấn công nước án CCâu 5 Khởi nghĩa Bắc Sơn bùng nổ năm bao nhiêu?A. án BCâu 6 Đội du kích Bắc Sơn là tiền thân của tổ chức nào sau đây?A. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Cứu quốc Mặt trận Việt án CCâu 7 Lực lượng vũ trang của cuộc nổi dậy nào được duy trì và phát triển trở thành Cứu quốc quân?A. Bắc SơnB. Đô LươngC. Nam KìD. Bắc Sơn và Nam KìĐáp án ACâu 8 Khởi nghĩa Nam kỳ nổ ra năm bao nhiêu?A. án BCâu 9 Lần đầu tiên lả cờ đỏ sao vàng xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào?A. Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn 9/1940.B. Cuộc binh biến Đô Lương 1/1941.C. Cuộc khởi nghĩa Nam Kì 11/1940.D. Cả ba cuộc khởi nghĩa án CCâu 10 Những người con ưu tú của Đảng như Nguyễn Văn Cừ, Hà Huy Tập, Nguyễn Thị Minh Khai bị thực dân Pháp xử bắn sau cuộc khởi nghĩa nào?A. Khởi nghĩa Yên Bái 2/1930.B. Khởi nghĩa Bắc Sơn 9/1940.C. Khởi nghĩa Nam Kì 11/1940.D. Binh biến Đô Lương 1/1941.Đáp án CTrên đây là bài Việt Nam trong những năm 1939 - 1945 được chúng tôi sưu tầm và giới thiệu. Để xem các bài tiếp theo, mời các bạn vào chuyên mục Lý thuyết Lịch sử 9 trên VnDoc nhé. Chuyên mục tổng hợp lời giải theo từng đơn vị bài học, giúp các em nắm vững kiến thức được học hiệu ra các bạn có thể xem thêm chuyên mục Giải bài tập Lịch sử 9 mà VnDoc đã chuẩn bị để học tốt hơn môn Lịch sử lớp 9 và một số bài Giải bài tập Lịch Sử 9 ngắn nhất, Giải Vở BT Lịch Sử 9. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 9, đề thi học kì 2 lớp 9 mới nhất cũng sẽ được chúng tôi cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo. CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAMTầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội Tình hình thế giới và Đông Dương[edit] Hoàn cảnh lịch sử[edit] – Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và ngày càng lan rộng, ngày 01/9/1939, phát xít Đức tấn công Ba Lan. Hai ngày sau, Anh, Pháp tuyên chiến với Đức. Tháng 6/1940, nước Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng, Chính phủ phản động Pê-tanh lên cầm quyền. Tháng 6/1941, Đức tấn công Liên Xô, tính chất chiến tranh thay đổi. Ở châu Á – Thái Bình Dương, Nhật mở rộng xâm lược Trung Quốc, tiến sát biên giới Việt – Trung. Tháng 9/1940, Nhật vào Đông Dương. – Ở Đông Dương, thế lực phản động thuộc địa ngóc đầu dậy, thủ tiêu các quyền tự do, dân chủ, thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy”. Khi Nhật vào Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật và câu kết với Nhật để thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương, làm cho nhân dân Đông Dương phải chịu hai tầng áp bức. Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai phát triển vô cùng gay gắt. Nhiệm vụ giải phóng dân tộc được đặt ra cấp thiết. Chủ trương của Đảng[edit] – Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản tháng 11/1939 + Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu; tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất và đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc; chống tô cao, lãi nặng; thay khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết công – nông – binh bằng khẩu hiệu lập Chính phủ dân chủ cộng hòa. + Phương pháp đấu tranh chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh dân chủ sang đấu tranh trực tiếp đánh đổ chính quyền của đế quốc và tay sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật, bất hợp pháp. + Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc Phản đế Đông Dương thay cho Mặt trận Dân chủ Đông Dương, nhằm tập hợp mọi lực lượng dân tộc chống đế quốc. + Ý nghĩa đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng, giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đưa nhân dân bước vào giai đoạn trực tiếp vận động cứu nước. – Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì + Giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và nhấn mạnh là nhiệm vụ “bức thiết nhất”; tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, chỉ thực hiện khẩu hiệu “giảm tô”, “giảm tức”, chia lại ruộng công. + Quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng. Việt Nam độc lập đồng minh Việt Minh là mặt trận đoàn kết dân tộc của Việt Nam, không phân biệt giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng. + Đề ra chủ trương khởi nghĩa vũ trang, coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân; chỉ rõ một cuộc tổng khởi nghĩa bùng nổ và thắng lợi phải có đủ điều kiện chủ quan, kháng quan và phải nổ ra khi có thời cơ đến được đặc biệt coi trọng; đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa. – Ý nghĩa + Hoàn chỉnh chủ trương chiến lược giải phóng dân tộc được đề ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939. + Khẳng định lại đường lối cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, đồng thời khắc phục triệt để những hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930. + Là sự chuẩn bị về đường lối và phương pháp cách mạng cho thắng lợi của tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Những cuộc nổi dậy đầu tiên[edit] Khởi nghĩa Bắc Sơn 27-9-1940[edit] Nguyên nhân – 23/9/1940 Nhật đánh Lạng Sơn, Pháp thua, chạy qua châu Bắc Sơn. – Nhân cơ hội đó, nhân dân Bắc Sơn dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương đã nổi dậy. Diễn biến – 27/9/1940 Nhân dân Bắc Sơn dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương đã tước khí giới của quân Pháp. – Quân khởi nghĩa tiến đánh Mỏ Nhài, Bình Gia giải tán chính quyền phản động, tổ chức bảo vệ an ninh, trật tự trong vùng, tiếp đó quân khởi nghĩa chiếm đánh Vũ Lăng. – Nhật – Pháp thỏa hiệp, Pháp tập trung lực lượng đàn áp nhân dân Bắc Sơn rất dã man dồn dân, bắt giết cán bộ, đốt phá nhà cửa. Kết quả do khởi nghĩa xuất hiện tại địa phương nên Pháp có điều kiện tập trung đàn áp. Tuy thất bại nhưng khởi nghĩa Bắc Sơn đã duy trì một phần lực lượng đó là đội du kích Bắc Sơn, trở thành lực lượng vũ trang nòng cốt của Đảng. Khởi nghĩa Nam Kỳ 23-11-1940[edit] Nguyên nhân – Binh lính người Việt Nam trong quân đội Pháp bất mãn vì bị Pháp điều đi biên giới Lào – Campuchia để chống Thái Lan – Phong trào phản kháng của binh lính lan rộng, nhân dân cũng sẵn sàng nổi dậy. – Tình thế rất cấp bách, Đảng bộ Nam Kỳ quyết định khởi nghĩa tuy chưa có sự đồng ý của Trung ương Đảng. * Diễn biến – Trước ngày khởi nghĩa, kế hoạch bị lộ, thực dân Pháp tước vũ khí của binh lính người Việt, ra lệnh giới nghiêm và bủa lưới vây bắt các chiến sĩ cách mạng. – Đêm 22 rạng 23/11/1940, khởi nghĩa vẫn bùng nổ khắp các tỉnh Nam Kỳ. Nhiều nơi lập được chính quyền cách mạng Mỹ Tho, Vĩnh Long, Gia Định. Cờ đỏ sao vàng đã lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa này. – Pháp tập trung lực lượng, đàn áp dã man ném bom, bắn phá nhiều làng mạc, đốt nhà, cướp của , tàn sát nhân dân, xử bắn nhiều Đảng viên Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Thị Minh Khai,... – Pháp dìm nhân dân ta trong biển máu. Đảng bị tổn thất nặng, một số cán bộ và nghĩa quân rút vào rừng chờ cơ hội hoạt động trở lại. Tham khảo[edit] SGK Lịch sử 9, NXB Giáo dục Việt Nam, tái bản lần thứ mười lăm.

lịch sử 9 việt nam