Bài tập - phân biệt must và have to Hoàn thành các câu sau bằng cách chọn must hoặc have to: Câu 1: You really work harder if you want to pass that examination. . trên hợp đồng 34 2.2.3 Dựa vào tài liệu kỹ thuật Tài liệu kỹ thuật là tập hợp các văn bản nhằm xác đònh các thông số kỹ thuật của hàng hóa, gồm : bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ lắp ráp, bản thuyết minh. dài, 10% tấm, mùa vụ 200 3-2 004 (Commodity: Vietnamese Cấu trúc bị động của các thì – Passive Voice là một cấu trúc khá quan trọng trong ngữ pháp Tiếng Anh nhưng vẫn còn nhiều người chưa thật sự nắm Tóm tắt: bài xích tập Must - Have to gồm đáp án được VnDoc.com đăng cài với ao ước muốn đem đến cho những em cỗ đề ôn tập Ngữ pháp giờ Anh công ty đề rành mạch Must với Have lớn hiệu quả. 4. Must/Have to, Should/Ought to - bài tập 4 - giờ đồng hồ Anh 123. Tóm tắt: Must Đáp án bài tập phân biệt MUST và HAVE TO và SHOULD. Exercise 1. 1. had to 2. don’t have to 3. have got to (instead of have to in informal English) 4. had to 5. don’t have to 6. had to 7. must 8. didn’t have to 9. must not 10. weren’t allowed to 11. must 12. don’t 13. shouldn’t 14. ought 15. don’t 16. have. Exercise 2. 1. B 2. C 3. q2E8o. Cấu trúc với Must như Must + V, Must be hay Must have,... là một trong những phần kiến thức cơ bản trong ngữ pháp Tiếng Anh. Vậy có những kiến thức nào về Cấu trúc Must mà bạn cần lưu tâm, Must khác với Have to hay Should ở điểm nào? Hãy cùng IELTS LangGo tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé. Tất tần tật cấu trúc với Must trong Tiếng Anh 1. Tổng quan về cấu trúc Must Must là một động từ khuyết thiếu, có vai trò bổ sung về mặt ý nghĩa cho các động từ chính trong câu. Cấu trúc Must được sử dụng nhằm diễn tả một nghĩa vụ, bổn phận hoặc đưa ra mệnh lệnh ở thì hiện tại và tương lai. Ví dụ You must obey this neighborhood’s rules and not make noise after 10 o’clock. Bạn phải tuân thủ luật của khu này và không gây ồn sau 10 giờ tối. Tổng quan về cấu trúc với Must Bên cạnh đó, Must còn đóng vai trò như một danh từ mang nghĩa “điều bắt buộc phải làm”. Ví dụ If you are visiting somewhere for the first time, a high-quality map is a must. Nếu bạn đến bất cứ nơi nào lần đầu tiên, một tấm bản đồ chất lượng là thứ bắt buộc cần có 2. Các cấu trúc với Must Must có 3 loại cấu trúc chính Cấu trúc Must + V, Mustn’t và Must be. Các loại cấu trúc câu này có cách dùng như thế nào và có điểm gì khác nhau? Cùng IELTS LangGo tìm hiểu nhé! Cấu trúc Must + V Trong các loại cấu trúc với Must thì cấu trúc Must + V xuất hiện phổ biến hơn cả. Bạn hãy chú ý động từ đứng đằng sau Must luôn được chia ở dạng nguyên thể và không đi kèm từ to. Vậy cấu trúc với Must + V này được sử dụng trong những tình huống nào? Cùng IELTS LangGo khám phá câu trả lời ngay nhé! 4 cách dùng cấu trúc Must + V Cách dùng 1 Cấu trúc Must + V thể hiện một nghĩa vụ hoặc nhiệm vụ cá nhân mà người nói cho là quan trọng. Ví dụ I must brush up on my Spanish grammar before the mid-term test tomorrow. Tôi phải ôn lại ngữ pháp Tây Ban Nha trước khi bài thi cuối kỳ diễn ra ngày mai You must turn up at the stadium on time or you will be ineligible for participating in the football match. Bạn phải có mặt ở sân vận động đúng giờ nếu không muốn bị lỡ trận bóng đá Passengers must remain seated until the plane reaches a complete stop. Hành khách phải ngồi yên tại chỗ cho đến khi máy bay dừng hẳn Cách dùng 2 Cấu trúc với Must + V được dùng để nhấn mạnh một ý kiến hay sự cần thiết của một việc làm, một hành động nào đó. Ví dụ Plants must have an adequate amount of water and light to grow. Thực vật phải có đủ nước và ánh sáng để phát triển Humans must depend on the ecosystems for their survival, which include air, water and food. Loài người phải phụ thuộc vào hệ sinh thái để phục vụ cho sự sống sót của mình, gồm có không khí, nước và đồ ăn We must come to terms with the fact that we couldn’t afford a two-week school trip abroad for our daughter. Chúng tôi phải thừa nhận rằng chúng tôi không thể chi trả cho chuyến đi hai tuần ra nước ngoài cho con gái Cách dùng 3 Ở cấp độ nâng cao hơn là cấu trúc Must have với chức năng thể hiện một giả định hay một lập luận có căn cứ S + must have + Vpii. Theo đó, động từ chính đứng sau cấu trúc Must have được chia ở dạng quá khứ phân từ. Ví dụ That must have been my wife calling me last night because nobody else has my office number. Chắc chắn đêm qua vợ tôi gọi rồi bởi vì ngoài cô ấy ra không ai có số điện thoại văn phòng của tôi My father has a slight stomach ache. He must have drunk that sour milk in the fridge for breakfast. Bố tôi bị đau bụng nhẹ. Hẳn ông ấy đã uống sữa hỏng để trong tủ lạnh cho bữa sáng nay rồi Due to these traces, the police conclude that Anna’s house must have been broken into last night. Nhờ có những dấu vết này mà cảnh sát đã kết luận nhà của Anna bị đột nhập đêm qua Cách dùng 4 Cấu trúc Must còn có thể được dùng để đưa ra một lời đề nghị hay một lời khuyên nào đó mà người nói rất muốn làm. Ví dụ You must watch every single episode of the series “How I met your mother”, it’s hilarious and fantastic. Bạn phải xem từng tập của seri phim “Khi bố gặp mẹ” đi, nó hài hước và cực hay đấy We must visit Mount San Salvatore on your way to Switzerland to enjoy the majestic scenery there. Chúng tôi nhất định phải đến núi San Salvatore trên đường đi qua Thụy Sĩ để tận hưởng khung cảnh hùng vĩ ở đó You must have a sip of egg coffee in Hanoi. Bạn chắc chắn phải thử một ngụm cà phê trứng ở Hà Nội Cấu trúc Must be Cấu trúc chung S + must be + Adj / Noun / V-ing. Trong khi cấu trúc Must + V lại mang ý nghĩa “phải làm gì” hay “chắc chắn nên làm gì”, thì cấu trúc Must be lại được dùng để đưa ra một lời suy luận, mang nghĩa “hẳn là”. Cấu trúc Must be có ba cách dùng sau Các cách dùng cấu trúc Must be Cách dùng 1 Must be + Tính từ Trong trường hợp này, cấu trúc Must be có nghĩa “hẳn là làm sao” Ví dụ Our school yard has been covered by a thick layer of snow. It must be freezing cold outside. Sân trường tôi đã bị bao phủ bởi lớp tuyết dày. Hẳn bên ngoài trời lạnh lắm Last night, Jane burned the midnight oil to prepare for her presentation. She must be sleepy in class now. Đêm qua Jane thức khuya để chuẩn bị cho bài thuyết trình. Hẳn giờ con bé đang buồn ngủ trong lớp lắm All athletes must be exhausted after finishing their 800-meter run in SEA Games. Tất cả các vận động viên hẳn đã rất mệt sau khi tham gia đường chạy 800 mét tại SEA Games Cách dùng 2 Must be + Danh từ Cấu trúc Must be + Noun được hiểu là “hẳn là ai, cái gì”. Ví dụ That must be the Statue of Liberty, which we have always dreamt of visiting one day. Kia hẳn là tượng Nữ thần tự do mà chúng mình đã mơ ước được đến một ngày nào đó From the way she dresses up to work, we guess she must be a doctor. Từ cái cách cô ấy ăn mặc đi làm, chúng tôi đoán cô ấy hẳn là một bác sĩ My sister must be an excellent student because she usually gets flying colors in exams. Em gái tôi hẳn là một học sinh xuất sắc vì cô ấy thường đạt điểm cao trong các bài kiểm tra Cách dùng 3 Cấu trúc Must be V-ing Tương tự với các cách dùng trên, cấu trúc Must be V-ing mang nghĩa “hẳn đang làm gì”. Ví dụ Since the deadline for their project is about to pass, the students must be rushing to finish it in time. Hạn nộp dự án sắp trôi qua nên các sinh viên hẳn đang gấp rút để hoàn thành đúng hạn It is 5 pm. My grandparents must be going for a walk. 5 giờ rồi, hẳn ông bà tôi đang đi bộ Cấu trúc Mustn’t Cấu trúc Must và Mustn't viết tắt của Must not có sự tương đồng nhau trong cách dùng. Cụ thể, Mustn’t được sử dụng trong hai trường hợp sau Cách dùng 1 Ngăn cấm người khác không được làm điều gì Ví dụ You must not cross the road while the traffic light is red. Bạn không được đi ngang qua đường khi đang đèn đỏ People under the age of 18 mustn’t go into the bar and use alcohol. Người dưới 18 tuổi không được vào bar và dùng đồ có cồn In some countries, citizens must not throw trash away on the road, pavements or any public facilities. Ở một số đất nước, người dân không được xả rác ra đường, vỉa hè hay những nơi công cộng khác Cách dùng 2 Nói về một sự việc hoặc một tình trạng không thể chấp nhận được Ví dụ There must not be any spelling and grammatical mistakes in your recommendation letter. Trong thư giới thiệu của bạn không được để có lỗi chính tả hay ngữ pháp nào Wildlife animals mustn’t become extinct. Therefore, we need to take strict measures to prevent illegal poaching and conserve their natural habitats. Động vật hoang dã không thể bị tuyệt chủng. Vì vậy, chúng ta cần có những biện pháp mạnh để ngăn chặn săn bắt trái phép và bảo vệ môi trường sống tự nhiên của chúng 3. Phân biệt cấu trúc Must với Have to / Ought to / Should Trong quá trình tìm hiểu về động từ khuyết thiếu Must, bên cạnh những thắc mắc về cách dùng cấu trúc Must và Mustn’t, hẳn nhiều bạn học sinh còn băn khoăn không biết Must khác với Have to, Ought to hay Should như thế nào? Về cấu trúc Have to Phân biệt cấu trúc với Must và Have to Cấu trúc Must và Have to đều diễn tả một nghĩa vụ hay sự cần thiết phải làm gì đó, nhưng giữa chúng có sự khác biệt nhỏ mà bạn cần chú ý. Nếu Must thể hiện quan điểm, cảm xúc của người nói thì Have to lại thể hiện một ý kiến chung, không nghiêng về bên nào. Ví dụ You must do this now Tôi yêu cầu bạn phải làm việc này ngay. You have to do this now Quy định bắt buộc bạn phải làm việc này ngay. Tuy nhiên, khi diễn đạt một nghĩa vụ hay việc buộc phải làm trong quá khứ hoặc tương lai, bạn tuyệt đối không được dùng must hay need, thay vào đó hãy dùng have to. Ví dụ I must send the Director these documents now. Tôi phải đưa những tài liệu này cho Giám đốc luôn I had to send the Director these documents yesterday morning. Tôi phải đưa những tài liệu này cho Giám đốc sáng hôm qua I will have to send the Director these documents tomorrow. Tôi phải đưa những tài liệu này cho Giám đốc trong ngày mai Lưu ý Trong thể phủ định, Mustn’t và Don’t have to mang ý nghĩa trái ngược nhau hoàn toàn. Trong khi cấu trúc Mustn’t thể hiện sự ngăn cấm, bắt buộc thì cấu trúc Don’t have to lại mang nghĩa “không cần thiết phải làm gì”. Ví dụ You mustn’t drive Bạn không được phép lái xe. You don’t have to drive Bạn không cần phải lái xe đâu Về cấu trúc Ought to Khác với cấu trúc Must, Ought to thể hiện một nghĩa vụ đạo đức và có mức độ nhấn mạnh sự bắt buộc không cao như Must. Ought to được sử dụng phổ biến khi người nói muốn đưa ra lời khuyên, đề xuất đến ai đó. Cấu trúc này không được dùng với dạng quá khứ, trong câu hỏi hay trong thể phủ định. Ví dụ The Governments ought to put a higher tax on fast food to reduce obesity among teenagers. Chính Phủ nên đánh thuế cao hơn với đồ ăn nhanh để giảm sự béo phì ở người trẻ Students ought to be punctual and well-behaved in class. Học sinh nên đúng giờ và cư xử đúng mực trong lớp We ought to clean up this mess before mom comes home from work. Chúng ta nên dọn sạch đống hỗn độn này trước khi mẹ đi làm về Về cấu trúc Should Trong khi cấu trúc Must được dùng với mục đích trang trọng trong các văn bản mang tính pháp lý thì Should lại được dùng trong những tình huống không trang trọng. Vì vậy, hãy nghiên cứu kỹ bối cảnh hiện tại để xem bạn nên sử dụng Must hay Should. Phân biệt cấu trúc Must và Should Must thể hiện một việc làm cần thiết và bắt buộc phải có, tạo ra tông giọng mạnh mẽ trong câu. Trong khi đó, cấu trúc Should lại được dùng khi người nói muốn diễn tả một lời khuyên, một trách nhiệm hay công việc nào đó phù hợp cho hoàn cảnh cụ thể. Ví dụ People must comply with traffic rules in order to avoid injuries and accidents. Mọi người phải chấp hành luật giao thông để ngăn chặn chấn thương và tai nạn I should make an appointment with the doctor because my headache is getting worse. Tôi nên đặt lịch hẹn với bác sĩ vì bệnh đau đầu của tôi đang diễn biến xấu đi Tưởng chừng giống nhau nhưng thực chất cấu trúc Must, Have to, Ought to hay Should lại được sử dụng với mục đích và tình huống khác nhau. Hãy đọc kỹ lý thuyết để tránh mắc lỗi sai đồng thời áp dụng ngay vào các bài tập thực hành dưới đây nhé. Bài tập Exercise 1 Điền must, mustn’t, have to, don’t have to vào ô trống Every player in a football team __________ have a number. You ___________ forget his birthday again. Doctors sometimes ___________ work at the weekend. Nowadays in Spain pupils ____ learn Latin at school. You __________ smoke on public places. My wife __________ go to work today. It’s a holiday. You _________ shout. I can hear you. We ___________ be quiet in the library. You __________ use a computer on the plane. She ___________ come to the dentist with me. At a restaurant you _________ pay the bill but you __________ eat everything. Nguồn Clase Jose Angel Exercise 2 Điền don’t have to hoặc mustn’t vào chỗ trống thích hợp You mustn't / don't have to apologize; it isn't necessary. You don't have to / mustn't tell the boss what happened, or he'll fire you. I mustn't / don't have to wear a tie; I do it because I like wearing ties. You don't have to / mustn't smoke in here; smoking is not allowed. I don't have to / mustn't be late. It's the most important meeting of the year. You mustn't / don't have to go now; you can stay a bit longer. Visitors to the zoo mustn't / don't have to feed the animals. You don't have to / mustn't drive so fast; we have a lot of time. We don't have to / mustn't cook more; there's enough food. You don't have to / mustn't put salt in her food; the doctor said she can't eat salt. Nguồn Test English ĐÁP ÁN Exercise 1 has to mustn’t have to don’t have to mustn’t doesn’t have to don’t have to have to mustn’t doesn’t have to have to / don’t have to Exercise 2 don’t have to mustn't don’t have to mustn't mustn't don’t have to mustn't don’t have to don’t have to mustn't Bài viết trên của IELTS LangGo đã gửi tới bạn những kiến thức quan trọng nhất về cấu trúc Must cũng như phân biệt cấu trúc Must với Have to / Ought to / Should. Hãy dành nhiều thời gian để ôn lý thuyết và bài tập để thành thạo dạng ngữ pháp này. Các bạn có thể tham khảo những kiến thức về Grammar khác mà IELTS LangGo tổng hợp nhé. Làm bài tập I must teach English now I have to teach English now Nghĩa bây giờ mình phải dạy tiếng anh Vậy cả hai động từ khuyết thiếu Must và Have to đều có nghĩa là phải. Vậy trong trường hợp này phải sử dụng Must hay Have to, rất là khó phân biệt phải không nào. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết các vấn đề này. Phân biệt must và have to Must và Have to là hai đông từ khuyết thiếu dùng để diễn tả nghĩa vụ. Hay rõ hơn chúng ta có thể dùng must hay have to để diễn tả sự cần thiết, bổn phận, nghĩa vụ phải làm một hành động nào đó. Cách phân biệt must và have to thứ 1 Về cơ bản nghĩa của hai động từ này không có nhiều sự khác nhau. Tuy vậy vẫn có thể phân biệt chúng dựa trên hai yếu tố sau. Must diễn tả sự cần thiết đến từ bản thân người nói. Have to diễn tả sự cần thiết đến từ ngoại cảnh Ví dụ Must I must study English harder, so I can work for foreigners. must study English harder học tiếng anh chăm chỉ hơn đến từ mong muốn cá nhân của người nói. Tự bản thân người nói cần cải thiện tiếng anh để làm việc với người nước ngoài. Trong trường hợp này phải sử dụng must vì nó diễn tả sự cần thiết đến từ bản thân. Have to I have to leave home early tomorrow. ngày mai mình phải đi làm sớm. Hành động leave home earlyrời nhà sớm là một hành động mà mình chịu tác động từ ngoại cảnh. Như phải rời nhà sớm vì có cuộc họp quan trọng chẳng hạn. Bài tập ___________ pay him back as I promised. ___________ do a lot of homework every day. Đáp án 1.must, 2.has to phải trả tiền cho a ấy như lời tôi đã hứa. tôi đã hứa trả tiền cho anh ấy, hành động này xuất phát từ mong muốn của người nói nên phải dùng must. ấy phải làm rất nhiều bài tập về nhà hàng ngày.hành động làm bài tập về nhà do ta chịu tác động từ ngoại cảnh vì vậy phải sử dụng has to. Để diễn tả một hành động từ ngoại cảnh mà ta bắt buộc phải làm. Cách phân biệt must và have to thứ 2 Must chỉ được sử dụng ở thì hiện tại đơn. Have to có thể được dùng ở nhiều thì khác. Ví dụ They drank too much and picked a fight, so i had to call the police. Họ uống quá nhiều và bắt đầu đánh nhau. Vậy nên mình phải gọi cảnh sát. Trong hành động này had to call the police diễn ra ở quá khứ nên mình không thể dùng must được. Lưu ý trong văn nói và đặc biệt trong cuộc đối thoại hàng ngày thì have to được sử dụng rất nhiều. Còn must thường được sử dụng trong văn phong trang trọng hoặc văn viết. Ví dụ All passengers must have valid tichkets. Candidates must arrive no later than 3 Các động từ khuyết thiếu là can, could, should, may, might, must, have to... Thì have to phải chia đối với các từ và chủ ngữ tương ứng trong khi các động từ khuyết thiếu khác thì giữ nguyên dạng thức. Ví dụ Thì tương lai đơn will have to I will have to talk to the manager about this problem Qúa khứ đơn had to I had to talk to the manager about this problem Chia theo chủ ngữ He, She, It + has to I, You, We, They + have to Làm bài tập Bài viết liên quan Thì hiện tại đơn với động từ Tobe Cách sử dụng và phân biệt must mustn’t needn’t Cách sử dụng từ so và such If và in case Cách sử dụng if only Cách dùng could trong tiếng Anh đầy đủ nhất Cách sử dụng may và might phân biệt may might Should là gì? cách sử dụng should như thế nào? So sánh cách sử dụng have và have got

bài tập phân biệt must và have to